Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Nguyễn Trãi 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Nguyễn Trãi (NTU) năm 2026
Trường Đại học Nguyễn Trãi công bố thông tin tuyển sinh năm 2026, theo đó Trường dự kiến tuyển sinh 1275 chỉ tiêu cho các ngành đào tạo với 06 phương thức xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT: Xét theo kết quả học tập cả năm lớp 12
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Trãi
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu đề xét tuyển
Phương thức xét tuyển năm 2026
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Đối tượng:
a) Người đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học.
Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hoá trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng có thể học tiếp các chương trình đào tạo trình độ đại học theo hướng chuyên môn phù hợp, hoặc theo hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được các điều kiện của chương trình đào tạo;
Điều kiện:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế Tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
1.2 Điều kiện xét tuyển
PT1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | C01; C03; C04 | |
| 2 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 | |
| 3 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 | |
| 4 | 7310601 | Quốc tế học | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 | |
| 5 | 7320108 | Quan hệ công chúng | C00; C01; C03; C04; C14; C19; C20; D01; D15; X70; X74 | |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 | |
| 7 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 | |
| 8 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; C04; D01; D07; D10; X25; X26 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 | |
| 10 | 7580101 | Thiết kế nội thất | C01; C03; C04; A00; A07 |
2Điểm học bạ
2.1 Đối tượng
Đối tượng:
a) Người đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học.
Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hoá trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng có thể học tiếp các chương trình đào tạo trình độ đại học theo hướng chuyên môn phù hợp, hoặc theo hướng chuyên môn khác nếu đáp ứng được các điều kiện của chương trình đào tạo;
Điều kiện:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế Tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2.2 Điều kiện xét tuyển
PT2: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT: Xét theo kết quả học tập cả năm lớp 12
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 | |
| 2 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 | |
| 3 | 7310601 | Quốc tế học | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 | |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
PT3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
PT4: Xét tuyển thẳng theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Trãi
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 | |
| 2 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 | |
| 3 | 7310601 | Quốc tế học | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 | |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 |
4Điểm xét tuyển kết hợp
4.1 Đối tượng
PT5: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
PT6: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu đề xét tuyển
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | V01; V05; H00; H06; H08 | |
| 2 | 7580101 | Thiết kế nội thất | V01; V05; H00; H06; H08; H01; V00; V02 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 40 | ĐT THPT | C01; C03; C04 |
| Kết Hợp | V01; V05; H00; H06; H08 | ||||
| 2 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 100 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 |
| 3 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 150 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 |
| 4 | 7310601 | Quốc tế học | 182 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | C00; C03; C04; D01; DD2; D14; D15; D63; D66; X78 |
| 5 | 7320108 | Quan hệ công chúng | 103 | ĐT THPT | C00; C01; C03; C04; C14; C19; C20; D01; D15; X70; X74 |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 250 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 |
| 7 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 100 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 |
| 8 | 7340301 | Kế toán | 100 | ĐT THPT | A00; A01; C01; C04; D01; D07; D10; X25; X26 |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 150 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27; X56 |
| 10 | 7580101 | Thiết kế nội thất | 50 | ĐT THPT | C01; C03; C04; A00; A07 |
| Kết Hợp | V01; V05; H00; H06; H08; H01; V00; V02 |

Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Nguyễn Trãi
- Tên viết tắt: NTU
- Tên tiếng Anh: Nguyen Trai University
- Mã trường: NTU
- Địa chỉ: Tòa nhà số 28A, Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội
- Website: www.daihocnguyentrai.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/daihocnguyentrai.edu.vn
Trường Đại học Nguyễn Trãi (NTU) được thành lập theo Quyết định số 183/QĐ-TTg ngày 5/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Sau hơn 15 năm xây dựng và phát triển Nhà trường với mô hình tổ chức của một trường đại học ngoài công lập, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong giáo dục và đào tạo, Trường Đại học Nguyễn Trãi đã khẳng định được vị thế của một cơ sở giáo dục đại học có uy tín tại Thủ đô Hà Nội.
Đây là minh chứng cho thấy sự phát triển nhanh và bền vững cả về lượng và chất trong giáo dục và đào tạo của Nhà trường khi số lượng sinh viên ngày một tăng và quy mô đào tạo được mở rộng, chất lượng được nâng lên qua từng năm. Với thông điệp “Nơi thực hiện ước mơ của thầy và trò”, “Tất cả vì đầu tư đào tạo công dân toàn cầu”.
“Trường Đại học Nguyễn Trãi – Khát vọng tuổi thanh xuân, khát vọng khởi nghiệp làm giàu trên quê hương mình”, Hội đồng Trường, Lãnh đạo Trường đã dành trọn tâm huyết, đầu tư tài sản trí tuệ để thành lập, xây dựng và phát triển Đại học Nguyễn Trãi, thu hút đội ngũ nhân tài có trình độ cao từ Thạc sĩ trở lên bằng các cơ chế chính sách phù hợp về công tác tại Trường để tạo nên một tập thể năng động, sáng tạo, tâm huyết dù gặp muôn vàn khó khăn thách thức vẫn thực hiện thành công xuất sắc các mục tiêu, kế hoạch chiến lược đã đặt ra.