Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Phạm Văn Đồng 2025
Thông tin tuyển sinh Đại Học Phạm Văn Đồng (PDU) năm 2025
Năm 2025, Đại Học Phạm Văn Đồng dự kiến sử dụng các phương thức tuyển sinh:
+ Phương án 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2025 (tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét).
+ Phương án 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (điểm tổng kết 3 môn học của lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển).
+ Phương án 3: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bậc đại học không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và tổng điểm 3 môn (theo tổ hợp môn xét tuyển) của kết quả thi THPT năm 2025 cộng với điểm ưu tiên phải đạt từ 15 điểm trở lên.
Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Miễn thi môn ngoại ngữ: Môn Tiếng Anh được tính điểm 10 để xét tuyển đại học, cao đẳng đối với thí sinh thuộc diện miễn thi môn ngoại ngữ ở kỳ thi THPT năm 2025.
Sử dụng kết quả điểm thi THPT năm 2025
Áp dụng cho tất cả các đợt xét tuyển dành cho thí sinh xét tuyển vào học tất cả các ngành đào tạo của bậc đại học; cao đẳng Giáo dục Mầm non.
Công thức tính tổng điểm xét tuyển:
Tổng điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Tổng điểm ưu tiên.
Trong đó:
– M1 là điểm bài thi THPT/điểm môn học lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển.
– M2 là điểm bài thi THPT/điểm môn học lớp 12/điểm môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.
– M3 là điểm bài thi THPT/điểm môn học lớp 12/điểm môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Tổng điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
– Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng.
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh trúng tuyển được lấy từ trên xuống theo tổng điểm xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển vào cùng một ngành đào tạo.
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp số thí sinh trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu tuyển của từng phương thức xét tuyển, trường quy
định:
Sử dụng điểm thi môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển để lựa chọn thí sinh trúng tuyển đối với tổ hợp môn chỉ có Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển.
Sử dụng điểm thi Toán để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển vừa có môn Toán, vừa có môn Ngữ văn.
Sử dụng điểm thi môn Năng khiếu để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; C00; D01 | |
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D01; X05 | |
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; D01; X05; X06 | |
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01; X05 | |
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; C02; D07 | |
| 6 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; X01; X70; X74 | |
| 7 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D15; X25; X78 | |
| 8 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; B00; C01; C02 | |
| 9 | 7310105 | Kinh tế phát triển | C03; D01; X01; X74 | |
| 10 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | C03; D01; X01; X74 | |
| 11 | 7340115 | Marketing | C03; D01; X01; X74 | |
| 12 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; D01; X05; X06 | |
| 13 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D01; X05 | |
| 14 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; D01; X05 |
2Điểm học bạ
2.1 Đối tượng
– Tất cả thí sinh tính tới thời điểm xét tuyển đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương).
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định.
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
– Không vi phạm pháp luật.
2.2 Quy chế
Bậc đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên:
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
Bậc đại học không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên:
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có điểm tổng kết 3 môn học (theo tổ hợp môn xét tuyển) của lớp 12 phải đạt từ 15 điểm trở lên
Đối với lưu học sinh CHDCND Lào: Căn cứ vào quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Thể thao nước CHDCND Lào, kết quả học tập THPT kết hợp với kết quả kiểm tra Tiếng Việt, Hiệu trưởng xem xét quyết định trúng tuyển nhập học.
Sử dụng kết quả điểm thi THPT năm 2025; sử dụng tổ hợp môn trong kết quả học tập của lớp 12.
Áp dụng cho tất cả các đợt xét tuyển dành cho thí sinh xét tuyển vào học tất cả các ngành đào tạo của bậc đại học; cao đẳng Giáo dục Mầm non.
Công thức tính tổng điểm xét tuyển:
Tổng điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Tổng điểm ưu tiên.
Trong đó:
– M1 là điểm bài thi THPT/điểm môn học lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển.
– M2 là điểm bài thi THPT/điểm môn học lớp 12/điểm môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.
– M3 là điểm bài thi THPT/điểm môn học lớp 12/điểm môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Tổng điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
– Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng.
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh trúng tuyển được lấy từ trên xuống theo tổng điểm xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển vào cùng một ngành đào tạo.
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp số thí sinh trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu tuyển của từng phương thức xét tuyển, trường quy
định:
+ Sử dụng điểm thi môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển để lựa chọn thí sinh trúng tuyển đối với tổ hợp môn chỉ có Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển.
+ Sử dụng điểm thi Toán để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển vừa có môn Toán, vừa có môn Ngữ văn.
+ Sử dụng điểm thi môn Năng khiếu để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu.
Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Miễn thi môn ngoại ngữ: Môn Tiếng Anh được tính điểm 10 để xét tuyển đại học, cao đẳng đối với thí sinh thuộc diện miễn thi môn ngoại ngữ ở kỳ thi THPT năm 2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; C00; D01 | |
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D01; X05 | |
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; D01; X05; X06 | |
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01; X05 | |
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; C02; D07 | |
| 6 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; X01; X70; X74 | |
| 7 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D15; X25; X78 | |
| 8 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; B00; C01; C02 | |
| 9 | 7310105 | Kinh tế phát triển | C03; D01; X01; X74 | |
| 10 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | C03; D01; X01; X74 | |
| 11 | 7340115 | Marketing | C03; D01; X01; X74 | |
| 12 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; D01; X05; X06 | |
| 13 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D01; X05 | |
| 14 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; D01; X05 |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Quy chế
Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | ||
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | ||
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | ||
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | ||
| 5 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 6 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 7 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | ||
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 9 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
4Xét tuyển kết hợp
4.1 Đối tượng
Đối với phương thức thi tuyển kết hợp xét tuyển: Chỉ áp dụng đối ngành Giáo dục Mầm non, bậc cao đẳng.
Thực hiện tuyển sinh theo 2 phương án sau:
+ Phương án 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2025 (môn Toán hoặc Văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2025.
+ Phương án 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (điểm môn Toán hoặc Văn của lớp 12) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao
đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2025.
4.2 Quy chế
Ngưỡng đầu vào:
Bậc cao đẳng, ngành Giáo dục Mầm non:
+ Xét tuyển theo Phương án 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và điểm môn Toán hoặc Văn cộng điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Xét tuyển theo Phương án 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên. Riêng đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm và đã tốt nghiệp THPT nếu sử dụng kết quả học tập của trung cấp sư phạm để xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non thì phải có điểm trung bình toàn khóa đạt từ 6,5 điểm trở lên
Phương thức 1, phương thức 2.
Sử dụng kết quả điểm thi THPT năm 2025; sử dụng tổ hợp môn trong kết quả học tập của lớp 12.
Áp dụng cho tất cả các đợt xét tuyển dành cho thí sinh xét tuyển vào học tất cả các ngành đào tạo của bậc đại học; cao đẳng Giáo dục Mầm non.
Công thức tính tổng điểm xét tuyển:
Tổng điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Tổng điểm ưu tiên.
Trong đó:
– M1 là điểm bài thi THPT/điểm môn học lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển.
– M2 là điểm bài thi THPT/điểm môn học lớp 12/điểm môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.
– M3 là điểm bài thi THPT/điểm môn học lớp 12/điểm môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Tổng điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.
– Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng.
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh trúng tuyển được lấy từ trên xuống theo tổng điểm xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục mầm non | M01; M09 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục mầm non | 85 | Kết Hợp | M01; M09 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 131 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C00; D01 | ||||
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 40 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; X05 | ||||
| 4 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 20 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; D01; X05; X06 | ||||
| 5 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 20 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; X05 | ||||
| 6 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | 20 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; C02; D07 |
| 7 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 40 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; X01; X70; X74 | ||||
| 8 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 60 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; D15; X25; X78 | ||||
| 9 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | 30 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; C01; C02 | ||||
| 10 | 7310105 | Kinh tế phát triển | 24 | ĐT THPTHọc Bạ | C03; D01; X01; X74 |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 60 | ĐT THPTHọc Bạ | C03; D01; X01; X74 |
| 12 | 7340115 | Marketing | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | C03; D01; X01; X74 |
| 13 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 90 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; D01; X05; X06 | ||||
| 14 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 70 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; X05 | ||||
| 15 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; X05 |
A00: Toán, Vật lý, Hoá học; A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh; B00: Toán, Hoá học, Sinh học;
C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí; C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học;
C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử; C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí; D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh; D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh; X01: Toán, Ngữ văn, GDKT&PL;
X05: Toán, Vật lí, GDKT&PL; X06: Toán, Vật lí, Tin học; X25: Toán, GDKT&PL, Tiếng Anh;
X70: Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL; X74: Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL; X78: Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh;
Thời gian và hồ sơ xét tuyển PDU
1. Đợt chính thức
|
Phương thức xét tuyển |
Thời gian đăng ký xét tuyển |
Thời gian xét tuyển |
| Xét tuyển | Xét theo lịch chung của Bộ GD&ĐT | Xét theo lịch chung của Bộ GD&ĐT |
| Kết hợp thi tuyển và xét tuyển. | ||
| Tuyển thẳng |
2. Tuyển bổ sung đợt 1 (nếu tuyển chưa đủ chỉ tiêu)
+ Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: 04/9/2025-12/9/2025
+ Thời gian xét tuyển: 15/09/2025
3.Thi năng khiếu tuyển sinh bậc cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non
+ Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: 02/6/2025-18/7/2025.
+ Thời gian thi (dự kiến): ngày 24 và 25/07/2025.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại Học Phạm Văn Đồng
- Mã trường: DPQ
- Tên tiếng Anh: Pham Van Dong University
- Tên viết tắt: PDU
- Địa chỉ: 509 Phan Đình Phùng (Phường Chánh Lộ), Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Website: http://pdu.edu.vn/
Trường Đại học Phạm Văn Đồng hình thành, phát triển theo mô hình đa ngành, đa cấp, đa phương thức đào tạo; là trường công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước CHXHCN Việt Nam, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.