Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Phan Châu Trinh 2025
Thông tin tuyển sinh Đại học Phan Châu Trinh (PCTU) năm 2025
Trường Đại học Phan Châu Trinh tuyển sinh 390 chỉ tiêu dựa trên 7 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo đề án của trường
Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2025
Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ)
Phương thức 4: Xét điểm thi Đánh giá năng lực
Phương thức 5: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm Học bạ
Phương thức 6: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ IELTS
Phương thức 7: Xét kết quả tốt nghiệp Đại học
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa), Răng – Hàm – Mặt:
– Tốt nghiệp THPT. Có đăng ký sử dụng kết quả thi tốt nghiệp để xét tuyển Đại học.
– Có độ tuổi không quá 27 tuổi (tính đến ngày 01/09/2025)
– Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định
Ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm y học:
– Tốt nghiệp THPT. Có đăng ký sử dụng kết quả thi tốt nghiệp để xét tuyển Đại học.
– Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định
Ngành Quản trị bệnh viện:
– Tốt nghiệp THPT
– Có tổng điểm xét tuyển đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do trường quy định sau khi có kết quả thi THPT
1.2 Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó, điểm của các môn là điểm của các bài thi/môn thi của kỳ thi THPT 2025 được xác định theo tổ hợp quy định cho từng ngành và tổ hợp có tổng điểm cao nhất sẽ được chọn. Thí sinh có chứng chỉ IELTS đạt chuẩn sẽ được quy đổi điểm theo bảng quy đổi này khi xét tuyển theo tổ hợp có môn Tiếng Anh, nếu điểm quy đổi cao hơn điểm thi môn này. Điểm xét tuyển được làm tròn hai chữ số 02 thập phân.
Thang điểm xét: 30 điểm
Nguyên tắc xét:
Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu của từng ngành. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nhà trường sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn và điểm thi môn Toán (Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025) cao hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | A00; A01; D01; D07 | |
| 2 | 7720101 | Y khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 3 | 7720301A | Điều dưỡng Đa khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 5 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 6 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A01; B00; B08; D07 |
2Điểm học bạ
2.1 Điều kiện xét tuyển
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa), Răng – Hàm – Mặt:
– Tốt nghiệp THPT. Chỉ xét thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2022 trở về sau. Không xét với thí sinh theo học hệ giáo dục thường xuyên (GDTX).
– Có độ tuổi không quá 27 tuổi (tính đến ngày 01/09/2025)
– Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định
Ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm y học:
– Tốt nghiệp THPT. Chỉ xét thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2020 trở về sau. Không xét với thí sinh theo học hệ giáo dục thường xuyên (GDTX)
– Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định
Ngành Quản trị bệnh viện:
– Tốt nghiệp THPT
– Có kết quả học tập cả năm lớp 12 ở mức Đạt (hoặc Trung bình) trở lên
Lưu ý: Điểm các môn xét là điểm tổng kết cuối năm lớp 12 theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tổ hợp có điểm cao nhất trong các tổ hợp theo ngành sẽ được chọn để xét.
2.2 Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên.
Điểm của các môn là điểm tổng kết cuối năm lớp 12 theo tổ hợp môn quy định cho từng ngành và tổ hợp có tổng điểm cao nhất sẽ được chọn. Thí sinh có chứng chỉ IELTS đạt chuẩn sẽ được quy đổi điểm theo bảng quy đổi này khi xét tuyển theo tổ hợp có môn Tiếng Anh, nếu điểm quy đổi cao hơn điểm thi môn này. Điểm xét tuyển được làm tròn hai chữ số thập phân.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | A00; A01; D01; D07 | |
| 2 | 7720101 | Y khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 3 | 7720301A | Điều dưỡng Đa khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 5 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 6 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A01; B00; B08; D07 |
3Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT để xét tuyển
3.1 Điều kiện xét tuyển
Tốt nghiệp THPT. Có đăng ký sử dụng kết quả thi tốt nghiệp để xét tuyển đại học.
Với ngành Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa), Răng – Hàm – Mặt: Độ tuổi không quá 27 tuổi (tính đến ngày 01/09/2025).
Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định
3.2 Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó, điểm của 02 môn bất kỳ là điểm bài thi/môn thi của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và môn còn lại là điểm tổng kết cuối năm lớp 12. Tổ hợp môn xét tuyển được xác định theo quy định của từng ngành và tổ hợp nào có tổng điểm cao nhất sẽ được chọn. Điểm xét tuyển được làm tròn hai chữ số thập phân.
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm
4Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ IETLS
4.1 Điều kiện xét tuyển
Tốt nghiệp THPT. Có đăng ký sử dụng kết quả thi tốt nghiệp để xét tuyển đại học.
Với ngành Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa), Răng – Hàm – Mặt: Độ tuổi không quá 27 tuổi (tính đến ngày 01/09/2025).
Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định
4.2 Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó, điểm của 02 môn bất kỳ là điểm bài thi/môn thi của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và môn còn lại là điểm quy đổi của điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS theo bảng quy đổi xem tại đây. Chỉ áp dụng với tổ hợp môn xét tuyển có môn Tiếng Anh theo quy định của từng ngành và tổ hợp nào có tổng điểm cao nhất sẽ được chọn. Điểm xét tuyển được làm tròn hai chữ số thập phân.
Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu của từng ngành. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nhà trường sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn và điểm thi môn Toán (Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025) cao hơn
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm.
5Điểm ĐGNL HCM
5.1 Điều kiện xét tuyển
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa), Răng – Hàm – Mặt:
– Tốt nghiệp THPT. Chỉ xét thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2022 trở về sau.
– Có độ tuổi không quá 27 tuổi (tính đến ngày 01/09/2025)
– Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định.
Ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm y học:
– Tốt nghiệp THPT. Chỉ xét thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2020 trở về sau.
– Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định
Ngành Quản trị bệnh viện: Tốt nghiệp THPT và có kết quả học tập cả năm lớp 12 ở mức Đạt (hoặc Trung bình) trở lên.
5.2 Quy chế
Điểm xét tuyển = Tổng điểm bài thi + Điểm ưu tiên (nếu có). Trong đó, tổng điểm bài thi được quy về thang điểm 30.
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm
Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu của từng ngành. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn và điểm tổng kết môn Toán năm lớp 12 cao hơn
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | A00; A01; D01; D07 | |
| 2 | 7720101 | Y khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 3 | 7720301A | Điều dưỡng Đa khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 5 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 6 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A01; B00; B08; D07 |
6Điểm ĐGNL HN
6.1 Điều kiện xét tuyển
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa), Răng – Hàm – Mặt:
– Tốt nghiệp THPT. Chỉ xét thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2022 trở về sau.
– Có độ tuổi không quá 27 tuổi (tính đến ngày 01/09/2025)
– Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định.
Ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm y học:
– Tốt nghiệp THPT. Chỉ xét thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2020 trở về sau.
– Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định
Ngành Quản trị bệnh viện: Tốt nghiệp THPT và có kết quả học tập cả năm lớp 12 ở mức Đạt (hoặc Trung bình) trở lên.
6.2 Quy chế
Điểm xét tuyển = Tổng điểm bài thi + Điểm ưu tiên (nếu có). Trong đó, tổng điểm bài thi được quy về thang điểm 30.
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm
Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu của từng ngành. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn và điểm tổng kết môn Toán năm lớp 12 cao hơn
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | A00; A01; D01; D07 | |
| 2 | 7720101 | Y khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 3 | 7720301A | Điều dưỡng Đa khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 5 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 6 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A01; B00; B08; D07 |
7Xét tuyển thẳng theo Đề án tuyển sinh của trường
7.1 Đối tượng
Đối tượng tuyển thẳng:
Nhóm 1: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Danh mục ngành tuyển thẳng áp dụng theo Phụ lục 1.
Nhóm 2: Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và có học lực Tốt (hoặc Giỏi) cả 03 năm liền cấp THPT. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Danh mục ngành tuyển thẳng áp dụng theo Phụ lục 1.
Nhóm 3: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khối lớp 11 hoặc lớp 12 và có học lực Tốt (hoặc Giỏi) cả 03 năm liền cấp THPT. Thời gian đạt giải không quá 02 (hai) năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Danh mục ngành áp dụng theo Phụ lục 2.
7.2 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024, 2025
Thí sinh xét tuyển vào ngành Y khoa hay Răng – Hàm – Mặt phải có độ tuổi không quá 27 tuổi tính đến ngày 01/09/2025.
Thí sinh không cung cấp đủ minh chứng không được xét tuyển
7.3 Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm của các môn là điểm tổng kết cuối năm lớp 12 theo tổ hợp môn quy định cho từng ngành và tổ hợp có tổng điểm cao nhất sẽ được chọn. Điểm xét tuyển được làm tròn hai chữ số thập phân.
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm.
Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển (Phụ lục 1, 2), không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.
Số lượng tuyển thẳng không được vượt quá 10% tổng chỉ tiêu của từng ngành.
Trường hợp thí sinh cuối cùng có kết quả xét tuyển bằng nhau sẽ ưu tiên xét từ cao đến thấp lần lượt theo thứ tự giải đạt được và điểm trung bình môn Toán cả năm lớp 12.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | A00; A01; D01; D07 | |
| 2 | 7720101 | Y khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 3 | 7720301A | Điều dưỡng Đa khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 5 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 6 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A01; B00; B08; D07 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| 2 | 7720101 | Y khoa | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên | A00; A01; B00; B08; D07 |
| 3 | 7720301A | Điều dưỡng Đa khoa | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên | A00; A01; B00; B08; D07 |
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên | A00; A01; B00; B08; D07 |
| 5 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên | A00; A01; B00; B08; D07 |
| 6 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên | A00; A01; B00; B08; D07 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Phan Châu Trinh
- Tên viết tắt: PCTU
- Tên tiếng Anh: Phan Châu Trinh University
- Mã trường: DPC
- Địa chỉ: Số 2, Trần Hưng Đạo, Hội An, Quảng Nam
- Website: http://pctu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/daihocphanchautrinh
Trường Đại học Phan Châu Trinh được thành lập vào ngày 06 tháng 08 năm 2007 theo Quyết định 989/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường có cơ sở ban đầu tại trung tâm thành phố Hội An, thành phố được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới.
Ngày 12.08.2017, Bác sĩ Nguyễn Hữu Tùng tiếp nhận trường Đại học Phan Châu Trinh. Trường được Bộ GDĐT và BYT chấp thuận cho phép đào tạo hệ chính quy ngành Y khoa trình độ đại học ngày 28.12.2017, điều mà Bác sĩ Nguyễn Hữu Tùng hằng mơ ước từ lâu. Mục tiêu của ông là nhằm cải thiện vị trí và hình ảnh của người thầy thuốc tương lai trong lòng người bệnh và cộng đồng xã hội. Từ đây, Đại học Phan Châu Trinh mở ra một kỷ nguyên mới cho sự phát triển của trường.