Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Phan Châu Trinh 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Phan Châu Trinh (PCTU) năm 2026
Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Phan Châu Trinh. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới.
Phương thức xét tuyển năm 2026
1Điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Điểm xét tuyển = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm ƯT.
Trong đó:
ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn tương ứng với 03 môn của tổ hợp xét tuyển. Trong số các tổ hợp xét tuyển quy định cho từng ngành, tổ hợp có điểm cao nhất sẽ được chọn để xét cho thí sinh.
Điểm ƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đổi tượng, được xác định Quy chế tuyển sinh hiện hành (chi tiết ở mụс 5.2).
Với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh, điểm môn Tiếng Anh có thể được chọn từ điểm thi môn Tiếng Anh hoặc điểm quy đổi từ chứng chi IELTS theo bảng quy đôi ở mục 5.4 tùy theo điểm nào cao hơn.
Độ lệch chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển là 0 (không).
*Ngưỡng đầu vào:
Đối với những ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, điểm xét tuyển không thấp hơn ngưỡng điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong năm tuyển sinh năm 2026.
Đối với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện, Trường Đại học Phan Châu Trinh sẽ công bố theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310401 | Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý) | A00; B00; B03; C01; C02; D01 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | A00; C01; C02; C14; D01 | |
| 3 | 7720101 | Y khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 5 | 7720301А | Điều dưỡng đa khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 6 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 7 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm у học | A00; A01; B00; B08; D07 |
2Điểm học bạ
2.1 Quy chế
Điểm xét tuyển = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm UT.
Trong đó:
ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo tổ hợp xét tuyển. Trong số các tổ hợp xét tuyển quy định cho từng ngành, tổ hợp có điểm cao nhất sẽ được chọn để xét cho thí sinh.
Điểm ƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đôi tượng, được xác định Quy chế tuyển sinh hiện hành (chi tiết ở mục 5.2).
Với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh, điểm môn Tiếng Anh có thể được chọn từ điểm trung bình cả năm lớp 10, 11 và 12 môn Tiếng Anh hoặc điểm quy đổi từ chứng chỉ IELTS theo bảng quy đổi ở mục 5.4 tùy theo điểm nào cao hơn.
Độ lệch chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển là 0 (không).
*Ngưỡng đầu vào:
Với ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt: Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về sau và có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điêm 03 môn thi tôt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,5. Không xét với thí sinh theo học hệ giáo dục thường xuyên (GDTX).
Với ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm: Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về sau, có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyễn đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5.
Với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức xét tuyển thẳng hoặc thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310401 | Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý) | A00; B00; B03; C01; C02; D01 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | A00; C01; C02; C14; D01 | |
| 3 | 7720101 | Y khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 5 | 7720301А | Điều dưỡng đa khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 6 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; A01; B00; B08; D07 | |
| 7 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm у học | A00; A01; B00; B08; D07 |
3Điểm ĐGNL HCM
3.1 Quy chế
Điểm xét tuyển = (NL1 + Điểm ƯT) /1200 * 100
Trong đó, NL1 là điểm bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh
*Ngưỡng đầu vào:
Với ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT > 8,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1)≥ 700 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 90, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 270. Với tổ hợp NL3 thì yêu cầu có thi môn Sinh hoặc có học môn Sinh ở bậc THPT.
Với ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 600 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 80, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 230.
Với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện: Thí sinh có tổng điêm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (không áp dụng đổi với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tôt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức xét tuyền thẳng hoặc thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước) và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 500 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥60, hoặc có điểm bài thi VSAT (NL3) ≥ 180
4Điểm ĐGNL HN
4.1 Quy chế
Điểm xét tuyển = (NL2 + Điểm UT) /150* 100
Trong đó, NL2 là điểm bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội.
*Ngưỡng đầu vào:
Với ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT > 8,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1)≥ 700 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 90, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 270. Với tổ hợp NL3 thì yêu cầu có thi môn Sinh hoặc có học môn Sinh ở bậc THPT.
Với ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 600 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 80, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 230.
Với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện: Thí sinh có tổng điêm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (không áp dụng đổi với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tôt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức xét tuyền thẳng hoặc thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước) và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 500 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥60, hoặc có điểm bài thi VSAT (NL3) ≥ 180
5Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
5.1 Quy chế
Điểm xét tuyển = (NL3 + Điểm ƯT)/450 * 100
Trong đó, NL3 là tổng điểm của 3 bài thi Toán, Hóa, Sinh hoặc Toán, Lý, Sinh hoặc Toán, Sinh, Tiếng Anh
*Ngưỡng đầu vào:
Với ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT > 8,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1)≥ 700 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 90, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 270. Với tổ hợp NL3 thì yêu cầu có thi môn Sinh hoặc có học môn Sinh ở bậc THPT.
Với ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 600 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 80, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 230.
Với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện: Thí sinh có tổng điêm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (không áp dụng đổi với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tôt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức xét tuyền thẳng hoặc thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước) và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 500 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥60, hoặc có điểm bài thi VSAT (NL3) ≥ 180
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310401 | Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý) | B00; A02; B08 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | B00; A02; B08 | |
| 3 | 7720101 | Y khoa | B00; A02; B08 | |
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | B00; A02; B08 | |
| 5 | 7720301А | Điều dưỡng đa khoa | B00; A02; B08 | |
| 6 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | B00; A02; B08 | |
| 7 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm у học | B00; A02; B08 |
6ƯTXT, XT thẳng
6.1 Quy chế
Thực hiện xét tuyển thẳng theo Điều 8, Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo
dục và Đào tạo và quy định tại mục 7
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310401 | Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý) | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; B03; C01; C02; D01 |
| V-SAT | B00; A02; B08 | ||||
| 2 | 7340101 | Quản trị bệnh viện | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; C01; C02; C14; D01 |
| V-SAT | B00; A02; B08 | ||||
| 3 | 7720101 | Y khoa | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; B08; D07 |
| V-SAT | B00; A02; B08 | ||||
| 4 | 7720301B | Điều dưỡng Nha khoa | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; B08; D07 |
| V-SAT | B00; A02; B08 | ||||
| 5 | 7720301А | Điều dưỡng đa khoa | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; B08; D07 |
| V-SAT | B00; A02; B08 | ||||
| 6 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; B08; D07 |
| V-SAT | B00; A02; B08 | ||||
| 7 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm у học | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; B08; D07 |
| V-SAT | B00; A02; B08 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Phan Châu Trinh
- Tên viết tắt: PCTU
- Tên tiếng Anh: Phan Châu Trinh University
- Mã trường: DPC
- Địa chỉ: Số 2, Trần Hưng Đạo, Hội An, Quảng Nam
- Website: http://pctu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/daihocphanchautrinh
Trường Đại học Phan Châu Trinh được thành lập vào ngày 06 tháng 08 năm 2007 theo Quyết định 989/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường có cơ sở ban đầu tại trung tâm thành phố Hội An, thành phố được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới.
Ngày 12.08.2017, Bác sĩ Nguyễn Hữu Tùng tiếp nhận trường Đại học Phan Châu Trinh. Trường được Bộ GDĐT và BYT chấp thuận cho phép đào tạo hệ chính quy ngành Y khoa trình độ đại học ngày 28.12.2017, điều mà Bác sĩ Nguyễn Hữu Tùng hằng mơ ước từ lâu. Mục tiêu của ông là nhằm cải thiện vị trí và hình ảnh của người thầy thuốc tương lai trong lòng người bệnh và cộng đồng xã hội. Từ đây, Đại học Phan Châu Trinh mở ra một kỷ nguyên mới cho sự phát triển của trường.