Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm 2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy cho năm 2026 với nhiều cập nhật quan trọng về quy trình và chỉ tiêu đào tạo. Nhà trường áp dụng 3 phương thức xét tuyển chủ đạo, bao gồm:
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông
Phương thức 2: Đánh giá hồ sơ năng lực vượt trội
Phương thức 3: Xét tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực riêng.
Đáng chú ý, chương trình học năm 2026 sẽ mở rộng thêm 8 ngành đào tạo mới thuộc các lĩnh vực ngoài sư phạm như Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện đại. Thí sinh đăng ký cần đảm bảo tiêu chuẩn về hạnh kiểm từ mức khá trở lên và có thể tận dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Hệ thống xét tuyển được thiết kế để tự động lựa chọn điểm số tối ưu nhất từ các phương thức mà thí sinh đã đăng ký, giúp tối đa hóa cơ hội trúng tuyển.
Phương thức xét tuyển năm 2026
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kì cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
Đối với người nước ngoài, Trường xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt và đáp ứng các quy định khác của Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT1 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT1 vào ngành/chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
Đối với các ngành năng khiếu: GD Mầm non, GD Mầm non – SP Tiếng Anh, GD Thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT. Nhà trường tổ chức thi năng khiếu sau kỳ thi TN THPT, không sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường đại học khác tổ chức để xét tuyển.
1.2 Quy chế
– Thí sinh được đăng ký nhiều nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GDĐT. Nhà trường sẽ xét các nguyện vọng này theo PT1 nếu thí sinh có đủ dữ liệu điểm thi TN THPT.
Điểm xét ĐX1 (thang điểm 30) là điểm số được xác định theo tổ hợp 3 môn thi TN THPT (theo quy định của từng ngành/chương trình đào tạo), được cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Đối với các ngành/chương trình năng khiếu (GDMN, GDMN – SPTA, GDTC, HLTT, SPAN, SPMT), Trường xét điểm tổ hợp 3 môn bao gồm môn thi TN THPT và môn thi năng khiếu.
Đối với một ngành/chương trình có từ hai tổ hợp môn xét tuyển trở lên, sẽ có các điểm xét theo tổ hợp môn tương ứng, trong đó ĐX1 là điểm lớn nhất (điểm xét ưu thế nhất theo PT1, có lợi nhất cho thí sinh).
* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
Khi xét tuyển theo PT2 vào ngành SP Tiếng Pháp, học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT chuyên Chu Văn An và Trường THPT chuyên Sơn Tây được tính vào diện A3.
Dự án NCKHKT đạt giải cần phù hợp với ngành đào tạo mà thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2.
Thời gian tham dự, đoạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.
Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện N vào ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – diện N cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026, có kết quả học tập (học lực) các năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|
N4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
N4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
|
|
N3 |
Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật. |
N3 |
||
|
N2 |
Đoạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N2.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
N2.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
N2.1 |
Huy chương Vàng |
|||
|
N1 |
Đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N1.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
N1.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
N1.1 |
Huy chương Vàng |
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 10/6/2026.
Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤
Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện T vào ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – diện T cần tốt nghiệp THPT trong năm 2023, 2024 hoặc 2025, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|
T4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
T4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
|
|
T3 |
Đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT. |
T3.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
T3.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
T3.1 |
Huy chương Vàng |
|||
|
T2 |
Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc (có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT). |
T2.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
T2.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
T2.1 |
Huy chương Vàng hoặc VĐV cấp 1 quốc gia |
|||
|
T1 |
Đạt tiêu chuẩn kiện tướng quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm. |
T1.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
T1.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
T1.1 |
Huy chương Vàng hoặc Kiện tướng quốc gia |
Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤
b) Tiêu chí xét tuyển – điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung Điểm xét ĐX2 (thang điểm 30) là điểm số được xác định dựa trên hồ sơ năng lực – thành tích vượt trội theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số:
– Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t
– Điểm khuyến khích n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1). Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 10/6/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n1.
– Điểm khuyến khích n2 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n2.
– Hệ số học vấn nền h tỉ lệ với trung bình điểm thi TN THPT môn Toán và Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh). Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:
– Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm khuyến khích, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.
– Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).
– Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường ĐHSP Hà Nội của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội). Trường ưu tiên xét tuyển theo phương thức mà sinh viên trúng tuyển có kết quả học tập tốt hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | ||||
| 1 | 7140101 | Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 2 | 7140114 | Quản lí giáo dục | C03; D01; X01 | |
| 3 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M00 | |
| 4 | 7140201K | Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh | M10; (Văn, Anh, Năng khiếu Hát, kể chuyện) | |
| 5 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | D01 | |
| 6 | 7140202K | Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh | D01 | |
| 7 | 7140203 | Giáo dục đặc biệt | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 8 | 7140204 | Giáo dục công dân | X70; X74; X78 | |
| 9 | 7140205 | Giáo dục chính trị | X70; X74; X78 | |
| 10 | 7140206 | Giáo dục thể chất | M02; M03 | |
| 11 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | C03; C04 | |
| 12 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01 | Toán hệ số 2 |
| 13 | 7140209K | Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | A01; D01 | Toán hệ số 2 |
| 14 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A01; X06 | |
| 15 | 7140210K | Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh) | A01; X06 | |
| 16 | 7140211 | Sư phạm Vật lí | A00; A01 | |
| 17 | 7140211K | Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) | A00; A01 | |
| 18 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00 | |
| 19 | 7140212K | Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) | D07 | |
| 20 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00; D08 | |
| 21 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 22 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; D14 | |
| 23 | 7140219 | Sư phạm Địa lí | C00; C04 | |
| 24 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | M02; M03 | |
| 25 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | M02; M03 | |
| 26 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01 | Tiếng Anh nhân hệ số 2 |
| 27 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | D01; D03 | Tiếng Pháp, Anh nhân hệ số 2 |
| 28 | 7140246 | Sư phạm Công nghệ | A00; A01; X07; X08 | |
| 29 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; B00 | |
| 30 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lí | C00 | |
| 2. Lĩnh vực nhân văn | ||||
| 31 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | C00; D14 | |
| 32 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | Tiếng Anh nhân hệ số 2 |
| 33 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) | D01; D03 | Tiếng Anh, Pháp nhân hệ số 2 |
| 34 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | Tiếng Anh, Trung nhân hệ số 2 |
| 35 | 7229001 | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | C00; D14; X70 | |
| 36 | 7229010 | Lịch sử | C00; C03; D14 | |
| 37 | 7229030 | Văn học | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi | ||||
| 38 | 7310201 | Chính trị học | X70; X74; X78 | |
| 39 | 7310301 | Xã hội học | C00; D14; X70 | |
| 40 | 7310401 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 41 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 42 | 7310501 | Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) | C04; C00; X74 | |
| 43 | 7310601 | Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) | D14; C00; C03 | |
| 44 | 7310630 | Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) | D14; C00; X70 | |
| 4. Lĩnh vực khoa học sự sống | ||||
| 45 | 7420101 | Sinh học | B02; B00; B08; X16 | |
| 46 | 7420201 | Công nghệ sinh học (mới) | A02; B00; B08; X16 | |
| 5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên | ||||
| 47 | 7440102 | Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) | A00; A01; X06 | |
| 48 | 7440112 | Hóa học | A00; B00; D07 | |
| 49 | 7440112D | Hóa học (Hóa dược) | A00; B00; D07 | |
| 50 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | X06; A01 | Toán nhân hệ số 2 |
| 6. Lĩnh vực toán thống kê | ||||
| 51 | 7460101 | Toán học | A00; A01 | Toán nhân hệ số 2 |
| 7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin | ||||
| 52 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | X06; A01 | |
| 53 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; X06 | |
| 8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội | ||||
| 54 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; D14; X70 | |
| 55 | 7760103 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | ||||
| 56 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D14; C00; X70 | |
| 57 | 7810302 | Huấn luyện thể thao | M02; M03 | |
2Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội
2.1 Đối tượng
Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kì cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
Đối với người nước ngoài, Trường xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt và đáp ứng các quy định khác của Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.
2.2 Quy chế
Trường ĐHSP Hà Nội quy định các điều kiện ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội căn cứ Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và yêu cầu đầu vào của mỗi ngành đào tạo; phân loại theo ba diện:
– Diện A, áp dụng đối với thí sinh dự tuyển vào tất cả các ngành, trừ GD thể chất, Huấn luyện thể thao và SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật;
– Diện N, áp dụng đối với thí sinh dự tuyển vào ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật;
– Diện T, áp dụng đối với thí sinh dự tuyển vào ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao.
Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện A
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – Diện A cần tốt nghiệp THPT trong năm 2026, có kết quả rèn luyện tất cả 06 học kì cấp THPT đạt mức Tốt, có kết quả học tập cả 03 năm cấp THPT đạt mức Tốt và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|
A4 |
Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 tại trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh hoặc theo hệ không chuyên tại trường THPT Chuyên. |
A4.4 |
||
|
Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. |
A4.3 |
Giải Ba |
||
|
A4.2 |
Giải Nhì |
|||
|
A4.1 |
Giải Nhất |
|||
|
A3 |
Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ chuyên tại trường THPT chuyên. |
A3 |
||
|
A2 |
Đáp ứng diện A3 nhưng chưa đến A1, đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. |
A2.3 |
Giải Ba |
|
|
A2.2 |
Giải Nhì |
|||
|
A2.1 |
Giải Nhất |
|||
|
A1 |
Tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT hoặc cuộc thi NCKHKT cấp quốc gia dành cho HS THPT. |
A1.2 |
Không đoạt giải |
|
|
A1.1 |
Giải khuyến khích/ Giải Tư trở lên |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | ||||
| 1 | 7140101 | Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 2 | 7140114 | Quản lí giáo dục | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 3 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | Toán, Ngữ văn, Lịch sử | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 4 | 7140201K | Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 5 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 6 | 7140202K | Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 7 | 7140203 | Giáo dục đặc biệt | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 8 | 7140204 | Giáo dục công dân | GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 9 | 7140205 | Giáo dục chính trị | GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 10 | 7140206 | Giáo dục thể chất | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 11 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Toán, Lịch sử, Ngữ Văn; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 12 | 7140209 | Sư phạm Toán học | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 13 | 7140209K | Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 14 | 7140210 | Sư phạm Tin học | Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 15 | 7140210K | Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh) | Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT | |
| 16 | 7140211 | Sư phạm Vật lí | Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 17 | 7140211K | Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) | Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 18 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 19 | 7140212K | Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) | Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 20 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | Toán, Sinh học, Tiếng Anh; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 21 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Ngữ văn | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 22 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn, Lịch sử | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 23 | 7140219 | Sư phạm Địa lí | Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 24 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 25 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 26 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 27 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tiếng Pháp, Tiếng Anh | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 28 | 7140246 | Sư phạm Công nghệ | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ; Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học, NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 29 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | Vật lí, Hóa học, Sinh học; Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 30 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lí | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 2. Lĩnh vực nhân văn | ||||
| 31 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 32 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam – Tuyển sinh người nước ngoài | Theo quy định riêng | |
| 33 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 34 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) | Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; Tiếng Pháp, Tiếng Anh | |
| 35 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc; Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ văn | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 36 | 7229001 | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 37 | 7229010 | Lịch sử | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 38 | 7229030 | Văn học | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi | ||||
| 39 | 7310201 | Chính trị học | Giáo dục KTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 40 | 7310301 | Xã hội học | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 41 | 7310401 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 42 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 43 | 7310501 | Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) | Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 44 | 7310601 | Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 45 | 7310630 | Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) | GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 46 | 7310630 | Việt Nam học (Tuyển sinh người nước ngoài) | Theo quy định riêng | |
| 4. Lĩnh vực khoa học sự sống | ||||
| 47 | 7420101 | Sinh học | Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý, NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 48 | 7420201 | Công nghệ sinh học (mới) | Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên | ||||
| 49 | 7440102 | Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) | Toán, Tiếng Anh, Vật lí; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 50 | 7440112 | Hóa học | Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lí | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 51 | 7440112D | Hóa học (Hóa dược) | Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lý | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 52 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | Toán, Tin học, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 6. Lĩnh vực toán thống kê | ||||
| 53 | 7460101 | Toán học | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin | ||||
| 54 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 55 | 7480201 | Công nghệ thông tin | Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội | ||||
| 56 | 7760101 | Công tác xã hội | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 57 | 7760103 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | ||||
| 58 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
| 59 | 7810302 | Huấn luyện thể thao | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng | Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG |
3Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
3.1 Đối tượng
Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kì cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
Đối với người nước ngoài, Trường xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt và đáp ứng các quy định khác của Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT3 vào Trường ĐHSP Hà Nội cần phải tham dự Kỳ thi SPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT3 vào ngành/chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học. Mặt khác, thí sinh dự tuyển vào ngành đào tạo giáo viên theo PT3 phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực lớp 12 xếp loại Giỏi) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
3.2 Quy chế
Tiêu chí xét tuyển – điểm xét ĐX3 theo thang điểm chung
Điểm xét ĐX3 (thang điểm 30) là điểm số được xác định theo tổ hợp 3 môn thi SPT (theo quy định của từng ngành đào tạo) với điểm thi SPT được quy đổi tương đương về thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Việc quy đổi điểm tổ hợp 3 môn thi SPT về thang điểm thi TN THPT đảm bảo các nguyên tắc:
– Dựa trên tương quan so sánh dữ liệu điểm thi của tổ hợp tương ứng giữa hai kỳ thi SPT và TN THPT.
– Không làm thay đổi thứ tự xếp hạng theo điểm tổ hợp 3 môn giữa các thí sinh sau khi quy đổi.
– Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường ĐHSP Hà Nội của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT3 (xét điểm thi SPT). Trường ưu tiên phương thức mà sinh viên trúng tuyển có kết quả học tập tốt hơn.
Công thức quy đổi tương đương SPT – TN THPT do Hội đồng tuyển sinh quyết định khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Đối với một ngành có từ hai tổ hợp xét tuyển trở lên, sẽ có các điểm xét khác nhau theo các tổ hợp môn tương ứng, trong đó ĐX3 là điểm lớn nhất (điểm xét ưu thế nhất theo PT3, có lợi nhất cho thí sinh)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | ||||
| 1 | 7140101 | Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 2 | 7140114 | Quản lí giáo dục | C03; D01; X01 | |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | D01 | |
| 4 | 7140202K | Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh | D01 | |
| 5 | 7140203 | Giáo dục đặc biệt | D01; C00 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 6 | 7140204 | Giáo dục công dân | X70; X74; X78 | |
| 7 | 7140205 | Giáo dục chính trị | X70; X74; X78 | |
| 8 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | C03; C04 | |
| 9 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A01; A00 | Toán hệ số 2 |
| 10 | 7140209K | Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | A01; D01 | Toán hệ số 2 |
| 11 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A01; X06 | |
| 12 | 7140210K | Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh) | A01; X06 | |
| 13 | 7140211 | Sư phạm Vật lí | A01; A00 | |
| 14 | 7140211K | Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) | A01; A00 | |
| 15 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00 | |
| 16 | 7140212K | Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) | D07 | |
| 17 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00; D08 | |
| 18 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | D01; C00 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 19 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | D14; C00 | |
| 20 | 7140219 | Sư phạm Địa lí | C04; C00 | |
| 21 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01 | Tiếng Anh nhân hệ số 2 |
| 22 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | D01 | Tiếng Anh nhân hệ số 2 |
| 23 | 7140246 | Sư phạm Công nghệ | A00; A01; X07; X08 | |
| 24 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; B00 | |
| 25 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lí | C00 | |
| 2. Lĩnh vực nhân văn | ||||
| 26 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | D14; C00 | |
| 27 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | Tiếng Anh nhân hệ số 2 |
| 28 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) | D01 | Tiếng Anh nhân hệ số 2 |
| 29 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01 | Tiếng Anh nhân hệ số 2 |
| 30 | 7229001 | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | D14; C00 | |
| 31 | 7229010 | Lịch sử | C03; D14; C00 | |
| 32 | 7229030 | Văn học | D01; C00 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi | ||||
| 33 | 7310201 | Chính trị học | X70; X74; X78 | |
| 34 | 7310301 | Xã hội học | C00; D14; X70 | |
| 35 | 7310401 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 36 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; D01 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 37 | 7310501 | Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) | C04; C00; X74 | |
| 38 | 7310601 | Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) | D14; C00; C03 | |
| 39 | 7310630 | Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) | D14; C00; X70 | |
| 4. Lĩnh vực khoa học sự sống | ||||
| 40 | 7420101 | Sinh học | B02; B00; B08; X16 | |
| 41 | 7420201 | Công nghệ sinh học (mới) | A02; B00; B08; X16 | |
| 5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên | ||||
| 42 | 7440102 | Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) | A00; A01; X06 | |
| 43 | 7440112 | Hóa học | A00; B00; D07 | |
| 44 | 7440112D | Hóa học (Hóa dược) | A00; B00; D07 | |
| 45 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | X06; A01 | Toán nhân hệ số 2 |
| 6. Lĩnh vực toán thống kê | ||||
| 46 | 7460101 | Toán học | A01; A00 | Toán nhân hệ số 2 |
| 7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin | ||||
| 47 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | X06; A01 | |
| 48 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; X06 | |
| 8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội | ||||
| 49 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; D14; X70 | |
| 50 | 7760103 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | D01; C00 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | ||||
| 51 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D14; C00; X70 | |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | ||||||||
| 1 | 7140101 | Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) | 80 | ĐT THPTĐGNL SPHN | C00; D01 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 2 | 7140114 | Quản lí giáo dục | 90 | ĐT THPTĐGNL SPHN | C03; D01; X01 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 3 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 190 | ĐT THPT | M00 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Lịch sử | |||||||
| 4 | 7140201K | Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh | 60 | ĐT THPT | M10; (Văn, Anh, Năng khiếu Hát, kể chuyện) | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | |||||||
| 5 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 215 | ĐT THPTĐGNL SPHN | D01 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | |||||||
| 6 | 7140202K | Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh | 100 | ĐT THPTĐGNL SPHN | D01 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | |||||||
| 7 | 7140203 | Giáo dục đặc biệt | 80 | ĐT THPT | C00; D01 | |||
| ĐGNL SPHN | D01; C00 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 8 | 7140204 | Giáo dục công dân | 110 | Ưu Tiên | GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | X70; X74; X78 | |||||||
| 9 | 7140205 | Giáo dục chính trị | 25 | Ưu Tiên | GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | X70; X74; X78 | |||||||
| 10 | 7140206 | Giáo dục thể chất | 160 | ĐT THPT | M02; M03 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng | |||||||
| 11 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | 60 | ĐT THPTĐGNL SPHN | C03; C04 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Lịch sử, Ngữ Văn; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 12 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 300 | ĐT THPT | A00; A01 | |||
| ĐGNL SPHN | A01; A00 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học | |||||||
| 13 | 7140209K | Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | 60 | ĐGNL SPHN | A01; D01 | |||
| ĐT THPT | A01; D01 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh | |||||||
| 14 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 100 | ĐT THPTĐGNL SPHN | A01; X06 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, NCKHKT | |||||||
| 15 | 7140210K | Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh) | 20 | ĐT THPTĐGNL SPHN | A01; X06 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT | |||||||
| 16 | 7140211 | Sư phạm Vật lí | 50 | ĐT THPT | A00; A01 | |||
| ĐGNL SPHN | A01; A00 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học | |||||||
| 17 | 7140211K | Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) | 20 | ĐT THPT | A00; A01 | |||
| ĐGNL SPHN | A01; A00 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học | |||||||
| 18 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | 50 | ĐGNL SPHN | A00; B00 | |||
| ĐT THPT | A00; B00 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí | |||||||
| 19 | 7140212K | Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) | 20 | ĐT THPTĐGNL SPHN | D07 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí | |||||||
| 20 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 70 | ĐT THPTĐGNL SPHN | B00; D08 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Sinh học, Tiếng Anh; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT | |||||||
| 21 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 450 | ĐT THPT | C00; D01 | |||
| ĐGNL SPHN | D01; C00 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Ngữ văn | |||||||
| 22 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 85 | ĐT THPT | C00; D14 | |||
| ĐGNL SPHN | D14; C00 | |||||||
| Ưu Tiên | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn, Lịch sử | |||||||
| 23 | 7140219 | Sư phạm Địa lí | 100 | ĐT THPT | C00; C04 | |||
| ĐGNL SPHN | C04; C00 | |||||||
| Ưu Tiên | Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử | |||||||
| 24 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | 80 | ĐT THPT | M02; M03 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng | |||||||
| 25 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | 80 | ĐT THPT | M02; M03 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng | |||||||
| 26 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 160 | ĐT THPTĐGNL SPHN | D01 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh | |||||||
| 27 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | 20 | ĐGNL SPHN | D01 | |||
| ĐT THPT | D01; D03 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tiếng Pháp, Tiếng Anh | |||||||
| 28 | 7140246 | Sư phạm Công nghệ | 150 | ĐT THPTĐGNL SPHN | A00; A01; X07; X08 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ; Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học, NCKHKT | |||||||
| 29 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 70 | ĐGNL SPHN | A00; B00 | |||
| ĐT THPT | A00; B00 | |||||||
| Ưu Tiên | Vật lí, Hóa học, Sinh học; Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học | |||||||
| 30 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lí | 100 | ĐT THPTĐGNL SPHN | C00 | |||
| Ưu Tiên | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | |||||||
| 2. Lĩnh vực nhân văn | ||||||||
| 31 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 70 | ĐT THPT | C00; D14 | |||
| ĐGNL SPHN | D14; C00 | |||||||
| Ưu Tiên | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | |||||||
| 32 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam – Tuyển sinh người nước ngoài | 10 | Ưu Tiên | Theo quy định riêng | |||
| 33 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 60 | ĐT THPTĐGNL SPHN | D01 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh | |||||||
| 34 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) | 60 | ĐGNL SPHN | D01 | |||
| ĐT THPT | D01; D03 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; Tiếng Pháp, Tiếng Anh | |||||||
| 35 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 45 | ĐGNL SPHN | D01 | |||
| ĐT THPT | D01; D04 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc; Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ văn | |||||||
| 36 | 7229001 | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | 195 | ĐT THPT | C00; D14; X70 | |||
| ĐGNL SPHN | D14; C00 | |||||||
| Ưu Tiên | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 37 | 7229010 | Lịch sử | 60 | ĐT THPT | C00; C03; D14 | |||
| ĐGNL SPHN | C03; D14; C00 | |||||||
| Ưu Tiên | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử | |||||||
| 38 | 7229030 | Văn học | 100 | ĐT THPT | C00; D01 | |||
| ĐGNL SPHN | D01; C00 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn | |||||||
| 3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi | ||||||||
| 39 | 7310201 | Chính trị học | 100 | Ưu Tiên | Giáo dục KTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | X70; X74; X78 | |||||||
| 40 | 7310301 | Xã hội học | 80 | ĐT THPTĐGNL SPHN | C00; D14; X70 | |||
| Ưu Tiên | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 41 | 7310401 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | 200 | ĐT THPTĐGNL SPHN | C00; D01 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 42 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 90 | ĐT THPTĐGNL SPHN | C00; D01 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 43 | 7310501 | Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) | 70 | ĐT THPTĐGNL SPHN | C04; C00; X74 | |||
| Ưu Tiên | Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử | |||||||
| 44 | 7310601 | Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) | 60 | ĐT THPTĐGNL SPHN | D14; C00; C03 | |||
| Ưu Tiên | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử | |||||||
| 45 | 7310630 | Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) | 210 | ĐT THPTĐGNL SPHN | D14; C00; X70 | |||
| Ưu Tiên | GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh | |||||||
| 46 | 7310630 | Việt Nam học (Tuyển sinh người nước ngoài) | 10 | Ưu Tiên | Theo quy định riêng | |||
| 4. Lĩnh vực khoa học sự sống | ||||||||
| 47 | 7420101 | Sinh học | 120 | ĐT THPTĐGNL SPHN | B02; B00; B08; X16 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý, NCKHKT | |||||||
| 48 | 7420201 | Công nghệ sinh học (mới) | 80 | ĐT THPTĐGNL SPHN | A02; B00; B08; X16 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT | |||||||
| 5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên | ||||||||
| 49 | 7440102 | Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) | 120 | ĐT THPTĐGNL SPHN | A00; A01; X06 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Vật lí; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT | |||||||
| 50 | 7440112 | Hóa học | 120 | ĐGNL SPHN | A00; B00; D07 | |||
| ĐT THPT | A00; B00; D07 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lí | |||||||
| 51 | 7440112D | Hóa học (Hóa dược) | 120 | ĐT THPTĐGNL SPHN | A00; B00; D07 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lý | |||||||
| 52 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 60 | Ưu Tiên | Toán, Tin học, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT | |||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | X06; A01 | |||||||
| 6. Lĩnh vực toán thống kê | ||||||||
| 53 | 7460101 | Toán học | 100 | ĐT THPT | A00; A01 | |||
| ĐGNL SPHN | A01; A00 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT | |||||||
| 7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin | ||||||||
| 54 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 60 | Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT | |||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | X06; A01 | |||||||
| 55 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 140 | ĐT THPTĐGNL SPHN | A01; X06 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT | |||||||
| 8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội | ||||||||
| 56 | 7760101 | Công tác xã hội | 220 | ĐT THPTĐGNL SPHN | C00; D14; X70 | |||
| Ưu Tiên | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 57 | 7760103 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | 160 | ĐT THPT | C00; D01 | |||
| ĐGNL SPHN | D01; C00 | |||||||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển | |||||||
| 9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | ||||||||
| 58 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 150 | ĐT THPTĐGNL SPHN | D14; C00; X70 | |||
| Ưu Tiên | GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí | |||||||
| 59 | 7810302 | Huấn luyện thể thao | 70 | ĐT THPT | M02; M03 | |||
| Ưu Tiên | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng | |||||||
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education
- Mã trường: SPH
- Tên viết tắt: HNUE
- Địa chỉ: Số 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: www.hnue.edu.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhdhsphn/
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là trường đại học trọng điểm quốc gia và khu vực, đào tạo các chuyên gia xuất sắc có đóng góp đặc biệt quan trọng cho hệ thống giáo dục và xã hội.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) chính thức được thành lập ngày 11/10/1951 theo Nghị định của Bộ Quốc gia Giáo dục. Song quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường lại được bắt đầu từ một sự kiện quan trọng, đó là ngày 10 tháng 10 năm 1945, tức là chỉ hơn một tháng sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh thành lập Ban Đại học Văn khoa tại Hà Nội, trong đó nhiệm vụ đầu tiên là đào tạo giáo viên Văn khoa Trung học. Một năm sau đó, ngày 8 tháng 10 năm 1946, Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Sắc lệnh số 194/SL thành lập ngành học Sư phạm, đào tạo giáo viên cho các bậc học cơ bản, trung học phổ thông, trung học chuyên khoa, thực nghiệm và chuyên nghiệp trong toàn quốc.