Mục lục

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm 2026

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy cho năm 2026 với nhiều cập nhật quan trọng về quy trình và chỉ tiêu đào tạo. Nhà trường áp dụng 3 phương thức xét tuyển chủ đạo, bao gồm:

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông

Phương thức 2: Đánh giá hồ sơ năng lực vượt trội

Phương thức 3: Xét tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực riêng.

Đáng chú ý, chương trình học năm 2026 sẽ mở rộng thêm 8 ngành đào tạo mới thuộc các lĩnh vực ngoài sư phạm như Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện đại. Thí sinh đăng ký cần đảm bảo tiêu chuẩn về hạnh kiểm từ mức khá trở lên và có thể tận dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Hệ thống xét tuyển được thiết kế để tự động lựa chọn điểm số tối ưu nhất từ các phương thức mà thí sinh đã đăng ký, giúp tối đa hóa cơ hội trúng tuyển.

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kì cấp THPT đạt mức Khá trở lên.

Đối với người nước ngoài, Trường xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt và đáp ứng các quy định khác của Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT1 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT1 vào ngành/chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.

Đối với các ngành năng khiếu: GD Mầm non, GD Mầm non – SP Tiếng Anh, GD Thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT. Nhà trường tổ chức thi năng khiếu sau kỳ thi TN THPT, không sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường đại học khác tổ chức để xét tuyển.

1.2 Quy chế

– Thí sinh được đăng ký nhiều nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GDĐT. Nhà trường sẽ xét các nguyện vọng này theo PT1 nếu thí sinh có đủ dữ liệu điểm thi TN THPT.

Điểm xét ĐX1 (thang điểm 30) là điểm số được xác định theo tổ hợp 3 môn thi TN THPT (theo quy định của từng ngành/chương trình đào tạo), được cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Đối với các ngành/chương trình năng khiếu (GDMN, GDMN – SPTA, GDTC, HLTT, SPAN, SPMT), Trường xét điểm tổ hợp 3 môn bao gồm môn thi TN THPT và môn thi năng khiếu.

Đối với một ngành/chương trình có từ hai tổ hợp môn xét tuyển trở lên, sẽ có các điểm xét theo tổ hợp môn tương ứng, trong đó ĐX1 là điểm lớn nhất (điểm xét ưu thế nhất theo PT1, có lợi nhất cho thí sinh).

* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.

Khi xét tuyển theo PT2 vào ngành SP Tiếng Pháp, học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT chuyên Chu Văn An và Trường THPT chuyên Sơn Tây được tính vào diện A3.

Dự án NCKHKT đạt giải cần phù hợp với ngành đào tạo mà thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2.

Thời gian tham dự, đoạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.

Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.

Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện N vào ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – diện N cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026, có kết quả học tập (học lực) các năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:

Diện

Điều kiện dự tuyển

Thành tích

Điểm

quy đổi

N4

Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất.

N4

Chứng nhận kết quả

thi năng khiếu cao nhất

 

N3

Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật.

N3

   

N2

Đoạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật.

N2.3

Huy chương Đồng

 

N2.2

Huy chương Bạc

     

N2.1

Huy chương Vàng

     

N1

Đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật.

N1.3

Huy chương Đồng

 

N1.2

Huy chương Bạc

     

N1.1

Huy chương Vàng

     

Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 10/6/2026.

Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤

Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện T vào ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – diện T cần tốt nghiệp THPT trong năm 2023, 2024 hoặc 2025, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:

Diện

Điều kiện dự tuyển

Thành tích

Điểm

quy đổi

T4

Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất.

T4

Chứng nhận kết quả thi

năng khiếu cao nhất

 

T3

Đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT.

T3.3

Huy chương Đồng

 

T3.2

Huy chương Bạc

     

T3.1

Huy chương Vàng

     

T2

Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc (có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT).

T2.3

Huy chương Đồng

 

T2.2

Huy chương Bạc

     

T2.1

Huy chương Vàng

hoặc VĐV cấp 1 quốc gia

     

T1

Đạt tiêu chuẩn kiện tướng quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm.

T1.3

Huy chương Đồng

 

T1.2

Huy chương Bạc

     

T1.1

Huy chương Vàng

hoặc Kiện tướng quốc gia

     

 
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 10/6/2026.

Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤

b) Tiêu chí xét tuyển – điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung Điểm xét ĐX2 (thang điểm 30) là điểm số được xác định dựa trên hồ sơ năng lực – thành tích vượt trội theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích  – điểm số theo thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số: 

– Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t

– Điểm khuyến khích n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1). Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 10/6/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n1.

– Điểm khuyến khích n2 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n2.

– Hệ số học vấn nền h tỉ lệ với trung bình điểm thi TN THPT môn Toán và Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh). Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:

– Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm khuyến khích, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

– Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).

– Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường ĐHSP Hà Nội của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội). Trường ưu tiên xét tuyển theo phương thức mà sinh viên trúng tuyển có kết quả học tập tốt hơn.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
2 7140114 Quản lí giáo dục C03; D01; X01
3 7140201 Giáo dục Mầm non M00
4 7140201K Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh M10; (Văn, Anh, Năng khiếu Hát, kể chuyện)
5 7140202 Giáo dục Tiểu học D01
6 7140202K Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh D01
7 7140203 Giáo dục đặc biệt C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
8 7140204 Giáo dục công dân X70; X74; X78
9 7140205 Giáo dục chính trị X70; X74; X78
10 7140206 Giáo dục thể chất M02; M03
11 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh C03; C04
12 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01 Toán hệ số 2
13 7140209K Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) A01; D01 Toán hệ số 2
14 7140210 Sư phạm Tin học A01; X06
15 7140210K Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh) A01; X06
16 7140211 Sư phạm Vật lí A00; A01
17 7140211K Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) A00; A01
18 7140212 Sư phạm Hoá học A00; B00
19 7140212K Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) D07
20 7140213 Sư phạm Sinh học B00; D08
21 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
22 7140218 Sư phạm Lịch sử C00; D14
23 7140219 Sư phạm Địa lí C00; C04
24 7140221 Sư phạm Âm nhạc M02; M03
25 7140222 Sư phạm Mỹ thuật M02; M03
26 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01 Tiếng Anh nhân hệ số 2
27 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp D01; D03 Tiếng Pháp, Anh nhân hệ số 2
28 7140246 Sư phạm Công nghệ A00; A01; X07; X08
29 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; B00
30 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí C00
2. Lĩnh vực nhân văn
31 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam C00; D14
32 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 Tiếng Anh nhân hệ số 2
33 7220203 Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) D01; D03 Tiếng Anh, Pháp nhân hệ số 2
34 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 Tiếng Anh, Trung nhân hệ số 2
35 7229001 Triết học (Triết học Mác Lê-nin) C00; D14; X70
36 7229010 Lịch sử C00; C03; D14
37 7229030 Văn học C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
38 7310201 Chính trị học X70; X74; X78
39 7310301 Xã hội học C00; D14; X70
40 7310401 Tâm lý học (Tâm lý học trường học) C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
41 7310403 Tâm lý học giáo dục C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
42 7310501 Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) C04; C00; X74
43 7310601 Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) D14; C00; C03
44 7310630 Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) D14; C00; X70
4. Lĩnh vực khoa học sự sống
45 7420101 Sinh học B02; B00; B08; X16
46 7420201 Công nghệ sinh học (mới) A02; B00; B08; X16
5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
47 7440102 Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) A00; A01; X06
48 7440112 Hóa học A00; B00; D07
49 7440112D Hóa học (Hóa dược) A00; B00; D07
50 7460108 Khoa học dữ liệu X06; A01 Toán nhân hệ số 2
6. Lĩnh vực toán thống kê
51 7460101 Toán học A00; A01 Toán nhân hệ số 2
7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
52 7480107 Trí tuệ nhân tạo X06; A01
53 7480201 Công nghệ thông tin A01; X06
8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
54 7760101 Công tác xã hội C00; D14; X70
55 7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
56 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D14; C00; X70
57 7810302 Huấn luyện thể thao M02; M03

2Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội

2.1 Đối tượng

Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kì cấp THPT đạt mức Khá trở lên.

Đối với người nước ngoài, Trường xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt và đáp ứng các quy định khác của Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

 

2.2 Quy chế

Trường ĐHSP Hà Nội quy định các điều kiện ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội căn cứ Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và yêu cầu đầu vào của mỗi ngành đào tạo; phân loại theo ba diện:

– Diện A, áp dụng đối với thí sinh dự tuyển vào tất cả các ngành, trừ GD thể chất, Huấn luyện thể thao và SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật;

– Diện N, áp dụng đối với thí sinh dự tuyển vào ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật;

– Diện T, áp dụng đối với thí sinh dự tuyển vào ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao.

Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện A

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – Diện A cần tốt nghiệp THPT trong năm 2026có kết quả rèn luyện tất cả 06 học kì cấp THPT đạt mức Tốtcó kết quả học tập cả 03 năm cấp THPT đạt mức Tốt và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:

Diện

Điều kiện dự tuyển

Thành tích

Điểm

quy đổi

A4

Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 tại trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh hoặc theo hệ không chuyên tại trường THPT Chuyên.

A4.4

   

Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học.

A4.3

Giải Ba

   

A4.2

Giải Nhì

     

A4.1

Giải Nhất

     

A3

Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ chuyên tại trường THPT chuyên.

A3

   

A2

Đáp ứng diện A3 nhưng chưa đến A1, đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học.

A2.3

Giải Ba

 

A2.2

Giải Nhì

     

A2.1

Giải Nhất

     

A1

Tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT hoặc cuộc thi NCKHKT cấp quốc gia dành cho HS THPT.

A1.2

Không đoạt giải

 

A1.1

Giải khuyến khích/

Giải Tư trở lên

     

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
2 7140114 Quản lí giáo dục Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
3 7140201 Giáo dục Mầm non Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
4 7140201K Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
5 7140202 Giáo dục Tiểu học Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
6 7140202K Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
7 7140203 Giáo dục đặc biệt Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
8 7140204 Giáo dục công dân GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
9 7140205 Giáo dục chính trị GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
10 7140206 Giáo dục thể chất Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
11 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh Toán, Lịch sử, Ngữ Văn; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
12 7140209 Sư phạm Toán học Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
13 7140209K Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
14 7140210 Sư phạm Tin học Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
15 7140210K Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh) Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT
16 7140211 Sư phạm Vật lí Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
17 7140211K Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
18 7140212 Sư phạm Hoá học Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
19 7140212K Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
20 7140213 Sư phạm Sinh học Toán, Sinh học, Tiếng Anh; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
21 7140217 Sư phạm Ngữ văn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Ngữ văn Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
22 7140218 Sư phạm Lịch sử Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn, Lịch sử Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
23 7140219 Sư phạm Địa lí Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
24 7140221 Sư phạm Âm nhạc Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
25 7140222 Sư phạm Mỹ thuật Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
26 7140231 Sư phạm Tiếng Anh Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
27 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tiếng Pháp, Tiếng Anh Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
28 7140246 Sư phạm Công nghệ Toán, Tiếng Anh, Công nghệ; Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học, NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
29 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên Vật lí, Hóa học, Sinh học; Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
30 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
2. Lĩnh vực nhân văn
31 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
32 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam – Tuyển sinh người nước ngoài Theo quy định riêng
33 7220201 Ngôn ngữ Anh Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
34 7220203 Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; Tiếng Pháp, Tiếng Anh
35 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc; Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ văn Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
36 7229001 Triết học (Triết học Mác Lê-nin) Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
37 7229010 Lịch sử Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
38 7229030 Văn học Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
39 7310201 Chính trị học Giáo dục KTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
40 7310301 Xã hội học Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
41 7310401 Tâm lý học (Tâm lý học trường học) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
42 7310403 Tâm lý học giáo dục Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
43 7310501 Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
44 7310601 Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
45 7310630 Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
46 7310630 Việt Nam học (Tuyển sinh người nước ngoài) Theo quy định riêng
4. Lĩnh vực khoa học sự sống
47 7420101 Sinh học Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý, NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
48 7420201 Công nghệ sinh học (mới) Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
49 7440102 Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) Toán, Tiếng Anh, Vật lí; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
50 7440112 Hóa học Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lí Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
51 7440112D Hóa học (Hóa dược) Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lý Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
52 7460108 Khoa học dữ liệu Toán, Tin học, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
6. Lĩnh vực toán thống kê
53 7460101 Toán học Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
54 7480107 Trí tuệ nhân tạo Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
55 7480201 Công nghệ thông tin Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
56 7760101 Công tác xã hội Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
57 7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
58 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
59 7810302 Huấn luyện thể thao Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

3Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

3.1 Đối tượng

Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kì cấp THPT đạt mức Khá trở lên.

Đối với người nước ngoài, Trường xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt và đáp ứng các quy định khác của Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT3 vào Trường ĐHSP Hà Nội cần phải tham dự Kỳ thi SPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT3 vào ngành/chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học. Mặt khác, thí sinh dự tuyển vào ngành đào tạo giáo viên theo PT3 phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực lớp 12 xếp loại Giỏi) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

3.2 Quy chế

Tiêu chí xét tuyển – điểm xét ĐX3 theo thang điểm chung

Điểm xét ĐX3 (thang điểm 30) là điểm số được xác định theo tổ hợp 3 môn thi SPT (theo quy định của từng ngành đào tạo) với điểm thi SPT được quy đổi tương đương về thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Việc quy đổi điểm tổ hợp 3 môn thi SPT về thang điểm thi TN THPT đảm bảo các nguyên tắc:

– Dựa trên tương quan so sánh dữ liệu điểm thi của tổ hợp tương ứng giữa hai kỳ thi SPT và TN THPT.

– Không làm thay đổi thứ tự xếp hạng theo điểm tổ hợp 3 môn giữa các thí sinh sau khi quy đổi.

– Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường ĐHSP Hà Nội của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT3 (xét điểm thi SPT). Trường ưu tiên phương thức mà sinh viên trúng tuyển có kết quả học tập tốt hơn.

Công thức quy đổi tương đương SPT – TN THPT do Hội đồng tuyển sinh quyết định khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.

Đối với một ngành có từ hai tổ hợp xét tuyển trở lên, sẽ có các điểm xét khác nhau theo các tổ hợp môn tương ứng, trong đó ĐX3 là điểm lớn nhất (điểm xét ưu thế nhất theo PT3, có lợi nhất cho thí sinh)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
2 7140114 Quản lí giáo dục C03; D01; X01
3 7140202 Giáo dục Tiểu học D01
4 7140202K Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh D01
5 7140203 Giáo dục đặc biệt D01; C00 Ngữ văn hệ số 2
6 7140204 Giáo dục công dân X70; X74; X78
7 7140205 Giáo dục chính trị X70; X74; X78
8 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh C03; C04
9 7140209 Sư phạm Toán học A01; A00 Toán hệ số 2
10 7140209K Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) A01; D01 Toán hệ số 2
11 7140210 Sư phạm Tin học A01; X06
12 7140210K Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh) A01; X06
13 7140211 Sư phạm Vật lí A01; A00
14 7140211K Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) A01; A00
15 7140212 Sư phạm Hoá học A00; B00
16 7140212K Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) D07
17 7140213 Sư phạm Sinh học B00; D08
18 7140217 Sư phạm Ngữ văn D01; C00 Ngữ văn hệ số 2
19 7140218 Sư phạm Lịch sử D14; C00
20 7140219 Sư phạm Địa lí C04; C00
21 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01 Tiếng Anh nhân hệ số 2
22 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp D01 Tiếng Anh nhân hệ số 2
23 7140246 Sư phạm Công nghệ A00; A01; X07; X08
24 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; B00
25 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí C00
2. Lĩnh vực nhân văn
26 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam D14; C00
27 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 Tiếng Anh nhân hệ số 2
28 7220203 Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) D01 Tiếng Anh nhân hệ số 2
29 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01 Tiếng Anh nhân hệ số 2
30 7229001 Triết học (Triết học Mác Lê-nin) D14; C00
31 7229010 Lịch sử C03; D14; C00
32 7229030 Văn học D01; C00 Ngữ văn hệ số 2
3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
33 7310201 Chính trị học X70; X74; X78
34 7310301 Xã hội học C00; D14; X70
35 7310401 Tâm lý học (Tâm lý học trường học) C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
36 7310403 Tâm lý học giáo dục C00; D01 Ngữ văn hệ số 2
37 7310501 Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) C04; C00; X74
38 7310601 Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) D14; C00; C03
39 7310630 Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) D14; C00; X70
4. Lĩnh vực khoa học sự sống
40 7420101 Sinh học B02; B00; B08; X16
41 7420201 Công nghệ sinh học (mới) A02; B00; B08; X16
5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
42 7440102 Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) A00; A01; X06
43 7440112 Hóa học A00; B00; D07
44 7440112D Hóa học (Hóa dược) A00; B00; D07
45 7460108 Khoa học dữ liệu X06; A01 Toán nhân hệ số 2
6. Lĩnh vực toán thống kê
46 7460101 Toán học A01; A00 Toán nhân hệ số 2
7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
47 7480107 Trí tuệ nhân tạo X06; A01
48 7480201 Công nghệ thông tin A01; X06
8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
49 7760101 Công tác xã hội C00; D14; X70
50 7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật D01; C00 Ngữ văn hệ số 2
9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
51 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D14; C00; X70

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) 80 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D01
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
2 7140114 Quản lí giáo dục 90 ĐT THPTĐGNL SPHN C03; D01; X01
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
3 7140201 Giáo dục Mầm non 190 ĐT THPT M00
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Lịch sử
4 7140201K Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh 60 ĐT THPT M10; (Văn, Anh, Năng khiếu Hát, kể chuyện)
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
5 7140202 Giáo dục Tiểu học 215 ĐT THPTĐGNL SPHN D01
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
6 7140202K Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh 100 ĐT THPTĐGNL SPHN D01
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
7 7140203 Giáo dục đặc biệt 80 ĐT THPT C00; D01
ĐGNL SPHN D01; C00
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
8 7140204 Giáo dục công dân 110 Ưu Tiên GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
ĐT THPTĐGNL SPHN X70; X74; X78
9 7140205 Giáo dục chính trị 25 Ưu Tiên GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
ĐT THPTĐGNL SPHN X70; X74; X78
10 7140206 Giáo dục thể chất 160 ĐT THPT M02; M03
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng
11 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 60 ĐT THPTĐGNL SPHN C03; C04
Ưu Tiên Toán, Lịch sử, Ngữ Văn; Tất cả các đội tuyển
12 7140209 Sư phạm Toán học 300 ĐT THPT A00; A01
ĐGNL SPHN A01; A00
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học
13 7140209K Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) 60 ĐGNL SPHN A01; D01
ĐT THPT A01; D01
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh
14 7140210 Sư phạm Tin học 100 ĐT THPTĐGNL SPHN A01; X06
Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, NCKHKT
15 7140210K Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh) 20 ĐT THPTĐGNL SPHN A01; X06
Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT
16 7140211 Sư phạm Vật lí 50 ĐT THPT A00; A01
ĐGNL SPHN A01; A00
Ưu Tiên Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học
17 7140211K Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) 20 ĐT THPT A00; A01
ĐGNL SPHN A01; A00
Ưu Tiên Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học
18 7140212 Sư phạm Hoá học 50 ĐGNL SPHN A00; B00
ĐT THPT A00; B00
Ưu Tiên Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí
19 7140212K Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) 20 ĐT THPTĐGNL SPHN D07
Ưu Tiên Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí
20 7140213 Sư phạm Sinh học 70 ĐT THPTĐGNL SPHN B00; D08
Ưu Tiên Toán, Sinh học, Tiếng Anh; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT
21 7140217 Sư phạm Ngữ văn 450 ĐT THPT C00; D01
ĐGNL SPHN D01; C00
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Ngữ văn
22 7140218 Sư phạm Lịch sử 85 ĐT THPT C00; D14
ĐGNL SPHN D14; C00
Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn, Lịch sử
23 7140219 Sư phạm Địa lí 100 ĐT THPT C00; C04
ĐGNL SPHN C04; C00
Ưu Tiên Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử
24 7140221 Sư phạm Âm nhạc 80 ĐT THPT M02; M03
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng
25 7140222 Sư phạm Mỹ thuật 80 ĐT THPT M02; M03
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng
26 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 160 ĐT THPTĐGNL SPHN D01
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh
27 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 20 ĐGNL SPHN D01
ĐT THPT D01; D03
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tiếng Pháp, Tiếng Anh
28 7140246 Sư phạm Công nghệ 150 ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01; X07; X08
Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Công nghệ; Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học, NCKHKT
29 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 70 ĐGNL SPHN A00; B00
ĐT THPT A00; B00
Ưu Tiên Vật lí, Hóa học, Sinh học; Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học
30 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí 100 ĐT THPTĐGNL SPHN C00
Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
2. Lĩnh vực nhân văn
31 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam 70 ĐT THPT C00; D14
ĐGNL SPHN D14; C00
Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
32 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam – Tuyển sinh người nước ngoài 10 Ưu Tiên Theo quy định riêng
33 7220201 Ngôn ngữ Anh 60 ĐT THPTĐGNL SPHN D01
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh
34 7220203 Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) 60 ĐGNL SPHN D01
ĐT THPT D01; D03
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; Tiếng Pháp, Tiếng Anh
35 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 45 ĐGNL SPHN D01
ĐT THPT D01; D04
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc; Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ văn
36 7229001 Triết học (Triết học Mác Lê-nin) 195 ĐT THPT C00; D14; X70
ĐGNL SPHN D14; C00
Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
37 7229010 Lịch sử 60 ĐT THPT C00; C03; D14
ĐGNL SPHN C03; D14; C00
Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử
38 7229030 Văn học 100 ĐT THPT C00; D01
ĐGNL SPHN D01; C00
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn
3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
39 7310201 Chính trị học 100 Ưu Tiên Giáo dục KTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
ĐT THPTĐGNL SPHN X70; X74; X78
40 7310301 Xã hội học 80 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D14; X70
Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
41 7310401 Tâm lý học (Tâm lý học trường học) 200 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D01
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
42 7310403 Tâm lý học giáo dục 90 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D01
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
43 7310501 Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) 70 ĐT THPTĐGNL SPHN C04; C00; X74
Ưu Tiên Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử
44 7310601 Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) 60 ĐT THPTĐGNL SPHN D14; C00; C03
Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử
45 7310630 Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) 210 ĐT THPTĐGNL SPHN D14; C00; X70
Ưu Tiên GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh
46 7310630 Việt Nam học (Tuyển sinh người nước ngoài) 10 Ưu Tiên Theo quy định riêng
4. Lĩnh vực khoa học sự sống
47 7420101 Sinh học 120 ĐT THPTĐGNL SPHN B02; B00; B08; X16
Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý, NCKHKT
48 7420201 Công nghệ sinh học (mới) 80 ĐT THPTĐGNL SPHN A02; B00; B08; X16
Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT
5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
49 7440102 Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) 120 ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01; X06
Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Vật lí; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT
50 7440112 Hóa học 120 ĐGNL SPHN A00; B00; D07
ĐT THPT A00; B00; D07
Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lí
51 7440112D Hóa học (Hóa dược) 120 ĐT THPTĐGNL SPHN A00; B00; D07
Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lý
52 7460108 Khoa học dữ liệu 60 Ưu Tiên Toán, Tin học, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT
ĐT THPTĐGNL SPHN X06; A01
6. Lĩnh vực toán thống kê
53 7460101 Toán học 100 ĐT THPT A00; A01
ĐGNL SPHN A01; A00
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT
7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
54 7480107 Trí tuệ nhân tạo 60 Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT
ĐT THPTĐGNL SPHN X06; A01
55 7480201 Công nghệ thông tin 140 ĐT THPTĐGNL SPHN A01; X06
Ưu Tiên Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT
8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
56 7760101 Công tác xã hội 220 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D14; X70
Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
57 7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 160 ĐT THPT C00; D01
ĐGNL SPHN D01; C00
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
58 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 150 ĐT THPTĐGNL SPHN D14; C00; X70
Ưu Tiên GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí
59 7810302 Huấn luyện thể thao 70 ĐT THPT M02; M03
Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

  • Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education
  • Mã trường: SPH
  • Tên viết tắt: HNUE
  • Địa chỉ: Số 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Website: www.hnue.edu.vn
  • Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhdhsphn/

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là trường đại học trọng điểm quốc gia và khu vực, đào tạo các chuyên gia xuất sắc có đóng góp đặc biệt quan trọng cho hệ thống giáo dục và xã hội.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) chính thức được thành lập ngày 11/10/1951 theo Nghị định của Bộ Quốc gia Giáo dục. Song quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường lại được bắt đầu từ một sự kiện quan trọng, đó là ngày 10 tháng 10 năm 1945, tức là chỉ hơn một tháng sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh thành lập Ban Đại học Văn khoa tại Hà Nội, trong đó nhiệm vụ đầu tiên là đào tạo giáo viên Văn khoa Trung học. Một năm sau đó, ngày 8 tháng 10 năm 1946, Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Sắc lệnh số 194/SL thành lập ngành học Sư phạm, đào tạo giáo viên cho các bậc học cơ bản, trung học phổ thông, trung học chuyên khoa, thực nghiệm và chuyên nghiệp trong toàn quốc.

// ===== HOMEPAGE =====