Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 2025
Thông tin tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 (HPU2) năm 2025
Năm 2025, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tuyển sinh theo 9 phương thức như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển
Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi Đánh giá năng lực
Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Phương thức 6: Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất, Quản lý thể dục thể thao)
Phương thức 7: Xét tuyển học sinh dự bị đại học
Phương thức 8: Xét tuyển diện học sinh cử tuyển
Phương thức 9: Xét tuyển lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
– Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên)
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên.
– Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể:
+ Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập (theo thang 10 điểm): Từ 1,0 điểm trở xuống.
+ Điểm liệt của mỗi môn thi thành phần (theo thang 10 điểm) của các bài thi tổ hợp: Từ 1,0 điểm trở xuống.
Đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất:
Ngành Khoa học vật liệu: ĐIểm môn Toán từ 8.0 trở lên (theo thang điểm 10) và tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ 24.0 điểm trở lên (theo thang điểm 30)
+ Tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
>> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức
1.2 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
– ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
– ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt
nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên.
Bảng Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10

2) Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất)
Tổ hợp gốc và ngưỡng đầu vào (theo kết quả thi tốt nghiệp THPT) của môn cốt lõi trong các tổ hợp xét tuyển


Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M05; M11; M27; M28 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; C04; D01 | |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | X01; X70; X74; X78 | |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T07 | |
| 5 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | C00; D01; D14; X70 | |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D07; X26 | |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01; X06 | |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01; D11 | |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07; X10 | |
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01; X70; X74 | |
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | A07; C00; C03; D14 | |
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lí (dự kiến) | C00; C04; D15; A07 | |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A01; D01; D12; D14 | |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; B03 | |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00; C03; D14 | |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D12; D14 | |
| 18 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D14 | |
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | B03; C00; D01; X70 | |
| 20 | 7310630 | Việt Nam học | C00; D01; X70; X74 | |
| 21 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 22 | 7440122 | Khoa học vật liệu | A00; A01; C01; C02 | |
| 23 | 7460112 | Toán ứng dụng | A00; A01; D07; X26 | |
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; X06 | |
| 25 | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | A00; B00; D07; X10 | |
| 26 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao | T00; T01; T02; T07 |
2Điểm học bạ
2.1 Điều kiện xét tuyển
– Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
+ Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.
+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
– Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) phải có:
+ Điểm trung bình cộng các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển tối thiểu là 8,0;
+ Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lựuc xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
– Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với ngành Giáo dục thể chất thí sinh phải có:
+ Điểm trung bình cộng các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển tối thiểu là 6,5;
+ Kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
– Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
– Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.
– Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
2.2 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
– Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 12.
ĐXT = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT.
– ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2
2) Điểm ưu tiên xét tuyển
– ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
– ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2
Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
– Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên.
3) Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
>> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M05; M11; M27; M28 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; C04; D01 | |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | X01; X70; X74; X78 | |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T07 | |
| 5 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | C00; D01; D14; X70 | |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D07; X26 | |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01; X06 | |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01; D11 | |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07; X10 | |
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01; X70; X74 | |
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | A07; C00; C03; D14 | |
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lí (dự kiến) | C00; C04; D15; A07 | |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A01; D01; D12; D14 | |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; B03 | |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00; C03; D14 | |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D12; D14 | |
| 18 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D14 | |
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | B03; C00; D01; X70 | |
| 20 | 7310630 | Việt Nam học | C00; D01; X70; X74 | |
| 21 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 22 | 7440122 | Khoa học vật liệu | A00; A01; C01 | |
| 23 | 7460112 | Toán ứng dụng | A00; A01; D07; X26 | |
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; X06 | |
| 25 | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | A00; B00; D07; X10 | |
| 26 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao | T00; T01; T02; T07 |
3Điểm ĐGNL HN
3.1 Điều kiện xét tuyển
– Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
+ Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.
+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm.
– Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
– Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
– Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
– Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.
– Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất)
3.2 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
– Ngành Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Thể chất (GDTC), Quản lý thể dục thể thao (QLTDTT): điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 20.
- Đối với ngành GDMN: ĐXT = ĐNL + NK1 + ĐƯT.
– Đối với ngành GDTC, QLTDTT: ĐXT = ĐNL + NK2 + ĐƯT.
>> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức
– Các ngành đào tạo khác: điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 30.
ĐXT = ĐNL + ĐƯT.
2) Điểm ưu tiên xét tuyển
– ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
– ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐNL: Điểm bài thi đánh giá năng lực; ĐƯT: Điểm ưu tiên; NK1: Điểm thi năng khiếu ngành GDMN; NK2: Điểm thi năng khiếu các ngành giáo dục thể chất
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | Q00 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | Q00 | |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | Q00 | |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | Q00 | |
| 5 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | Q00 | |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | Q00 | |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | Q00 | |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | Q00 | |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | Q00 | |
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | Q00 | |
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | Q00 | |
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | Q00 | |
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lí (dự kiến) | Q00 | |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | Q00 | |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | Q00 | |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | Q00 | |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | Q00 | |
| 18 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | Q00 | |
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | Q00 | |
| 20 | 7310630 | Việt Nam học | Q00 | |
| 21 | 7420201 | Công nghệ sinh học | Q00 | |
| 22 | 7440122 | Khoa học vật liệu | Q00 | |
| 23 | 7460112 | Toán ứng dụng | Q00 | |
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | Q00 | |
| 25 | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | Q00 | |
| 26 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao | Q00 |
4Điểm ĐGNL HCM
4.1 Điều kiện xét tuyển
– Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
+ Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.
+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm.
– Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
– Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
– Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
– Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.
– Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất)
4.2 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
– Ngành Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Thể chất (GDTC), Quản lý thể dục thể thao (QLTDTT): điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 20.
– Đối với ngành GDMN: ĐXT = ĐNL + NK1 + ĐƯT.
– Đối với ngành GDTC, QLTDTT: ĐXT = ĐNL + NK2 + ĐƯT.
>> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức
– Các ngành đào tạo khác: điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 30.
ĐXT = ĐNL + ĐƯT.
2) Điểm ưu tiên xét tuyển
– ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
– ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐNL: Điểm bài thi đánh giá năng lực; ĐƯT: Điểm ưu tiên; NK1: Điểm thi năng khiếu ngành GDMN; NK2: Điểm thi năng khiếu các ngành giáo dục thể chất
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | ||
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | ||
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | ||
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | ||
| 5 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | ||
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | ||
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | ||
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | ||
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | ||
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | ||
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | ||
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lí (dự kiến) | ||
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | ||
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | ||
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 18 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | ||
| 20 | 7310630 | Việt Nam học | ||
| 21 | 7420201 | Công nghệ sinh học | ||
| 22 | 7440122 | Khoa học vật liệu | ||
| 23 | 7460112 | Toán ứng dụng | ||
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 25 | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | ||
| 26 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao |
5Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
5.1 Điều kiện xét tuyển
– Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
+ Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.
+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm.
– Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
– Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
– Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
– Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.
– Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất)
>> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức
5.2 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT
– ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
– ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp
– Thí sinh phải thực hiện chọn tổ họp môn xét tuyển phù hợp với yêu cầu của nhà trường
– Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành có tổ chức thi môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi
môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2
– Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khác phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa, tùy theo tổ họp môn của ngành đăng ký xét tuyển.
2) Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
– Thí sinh phải thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển theo quy định của nhà trường
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M05; M11; M27; M28 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; C04; D01 | |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | X01; X70; X74; X78 | |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T07 | |
| 5 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | C00; D01; D14; X70 | |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D07; X26 | |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01; X06 | |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01; D11 | |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07; X10 | |
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01; X70; X74 | |
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | A07; C00; C03; D14 | |
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lí (dự kiến) | C00; C04; D15; A07 | |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A01; D01; D12; D14 | |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; B03 | |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00; C03; D14 | |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D12; D14 | |
| 18 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D14 | |
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | B03; C00; D01; X70 | |
| 20 | 7310630 | Việt Nam học | C00; D01; X70; X74 | |
| 21 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 22 | 7440122 | Khoa học vật liệu | A00; A01; C01 | |
| 23 | 7460112 | Toán ứng dụng | A00; A01; D07; X26 | |
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; X06 | |
| 25 | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | A00; B00; D07; X10 | |
| 26 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao | T00; T01; T02; T07 |
6Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2
6.1 Điều kiện xét tuyển
– Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
+ Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.
+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên.
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm.
– Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
– Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục Thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
– Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
– Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.
– Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
>> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức
6.2 Quy chế
1) Quy định chung
– Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức trong năm 2025 để đăng ký xét tuyển.
– Thí sinh thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển phù hợp với yêu cầu của nhà trường
2) Điểm xét tuyển
ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
3) Điểm ưu tiên xét tuyển
– ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
– ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt
nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
4) Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
>> Tất cả các thông tin về kỳ thi ĐGNL của do Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 các em xem
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M05; M11; M28 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; C04; D01 | |
| 3 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02 | |
| 4 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | C00; D01; D04 | |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D07 | |
| 6 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01 | |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01; D11 | |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07 | |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01 | |
| 11 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | A07; C00; C03; D14 | |
| 12 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A01; D01; D12; D14 | |
| 13 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; B03 | |
| 14 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00; C03; D14 | |
| 15 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D12; D14 | |
| 16 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D14 | |
| 17 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | B03; C00; D01 | |
| 18 | 7310630 | Việt Nam học | C00; D01 | |
| 19 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 20 | 7440122 | Khoa học vật liệu | A00; A01; C01; C02 | |
| 21 | 7460112 | Toán ứng dụng | A00; A01; D07 | |
| 22 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01 | |
| 23 | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | A00; B00; D07 | |
| 24 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao | T00; T01; T02 |
7ƯTXT, XT thẳng
7.1 Đối tượng
– Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.
– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
– Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
– Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 với các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định nêu trên dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);
b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển; Các thí sinh này được xem xét vào ngành học phù hợp nhưng phải đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo
7.2 Điều kiện xét tuyển
– Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
+ Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.
+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | ||
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | ||
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | ||
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | ||
| 5 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | ||
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | ||
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | ||
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | ||
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | ||
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | ||
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | ||
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lí (dự kiến) | ||
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | ||
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | ||
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 18 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | ||
| 20 | 7310630 | Việt Nam học | ||
| 21 | 7420201 | Công nghệ sinh học | ||
| 22 | 7440122 | Khoa học vật liệu | ||
| 23 | 7460112 | Toán ứng dụng | ||
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 25 | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | ||
| 26 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao |
8Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM
8.1 Quy chế
Điểm xét tuyển:
ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
Điểm ưu tiên xét tuyển
ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp
– Thí sinh phải thực hiện chọn tổ họp môn xét tuyển phù hợp với yêu cầu của nhà trường
– Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành có tổ chức thi môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi
môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2
– Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khác phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa, tùy theo tổ họp môn của ngành đăng ký xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 329 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | M05; M11; M27; M28 | ||||
| Thi Riêng | M05; M11; M28 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 211 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng | C01; C03; C04; D01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | 110 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | X01; X70; X74; X78 | ||||
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 130 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| Thi Riêng | T00; T01; T02 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | T00; T01; T02; T07 | ||||
| 5 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | 281 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | C00; D01; D04 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | C00; D01; D14; X70 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 232 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | A00; A01; D07 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; X26 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 119 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | A00; A01; D01 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; X06 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 218 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng | A00; A01; C01; D11 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 142 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | A00; B00; D07 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; D07; X10 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 125 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng | A02; B00; B03; B08 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 112 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | C00; D01 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | C00; D01; X70; X74 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 119 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng | A07; C00; C03; D14 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lí (dự kiến) | 54 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | C00; C04; D15; A07 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 110 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng | A01; D01; D12; D14 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 333 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng | A00; A02; B00; B03 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 160 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng | A07; C00; C03; D14 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 103 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng | A01; D01; D12; D14 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 18 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 188 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng | A01; D01; D04; D14 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 123 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | B03; C00; D01 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | B03; C00; D01; X70 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 20 | 7310630 | Việt Nam học | 97 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | C00; D01 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | C00; D01; X70; X74 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 21 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 38 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi RiêngĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | A02; B00; B03; B08 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 22 | 7440122 | Khoa học vật liệu | 57 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL SPHNHọc Bạ | A00; A01; C01 | ||||
| Thi RiêngĐT THPT | A00; A01; C01; C02 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 23 | 7460112 | Toán ứng dụng | 27 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | A00; A01; D07 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; X26 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 110 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | A00; A01; D01 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; X06 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 25 | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | 44 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Thi Riêng | A00; B00; D07 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; D07; X10 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 26 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao | 58 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| Thi Riêng | T00; T01; T02 | ||||
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | T00; T01; T02; T07 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Mã trường: SP2
- Tên tiếng anh: : Hanoi Pedagogical University 2
- Tên viết tắt: HPU2
- Địa chỉ: Số 32, Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Website: http://www.hpu2.edu.vn
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là trường đại học công lập với bề dày kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng giáo viên. Trường là một trong 8 trường sư phạm chủ chốt của cả nước. Nhà trường đã hoàn thành quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục chu kỳ 2 và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục ngày 28/2/2023.