Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội (FBU) năm 2026
1. Phương thức xét tuyển
- Các chương trình đào tạo nhà trường xét tuyển theo 3 phương thức:
- Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT:
- Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ):
- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội tổ chức
2. Tổ hợp xét tuyển

|
A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); |
C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí); |
|
A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh; |
D04 (Toán, Văn, Tiếng Trung); |
|
D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh); |
D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh); |
|
C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lí); |
D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh); |
|
X01 (Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật); |
D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh); |
|
X02 (Toán, Ngữ văn, Tin học); |
X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh); |
|
Q00: Bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội bao gồm các tổ hợp môn thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội (Trừ: Q04 – Q06) (áp dụng xét tuyển cho tất cả các ngành) |
Chính sách ưu tiên
Chính sách ưu tiên: Thí sinh được cộng điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT.
– Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 17 điểm trở lên.
– Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (xét học bạ): Thí sinh tốt nghiệp THPT. Tổng điểm trung bình của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 18 điểm trở lên
– Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức đạt từ 57/150 điểm trở lên
Giảng viên của trường FBU tư vấn cho các em học sinh chọn ngành tại Ngày hội xét truyển 2025 tại Đại học Bách Khoa Hà Nội – Ảnh: FBU
Chính sách học bổng
Hỗ trợ 50% học phí toàn khóa đối với sinh viên dân tộc thiểu số; sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo; sinh viên có hộ khẩu tại thôn/bản đặc biệt khó khăn; con liệt sĩ, thương binh.
Học bổng thu hút: Sinh viên đạt danh hiệu Học sinh giỏi 3 năm THPT được giảm 20% học phí năm học đầu tiên.
Học bổng khuyến khích học tập: Xét trao cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt trong quá trình học.
Học bổng Doanh nghiệp Toàn cầu: Miễn giảm từ 20% đến 100% học phí đối với sinh viên chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và Liên kết Quốc tế khi đạt giải học sinh giỏi các cấp, kết quả đánh giá năng lực cao, chứng chỉ IELTS có điểm cao
Lệ phí xét tuyển và học phí
– Lệ phí xét tuyển và thi tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Học phí chỉ từ: 1.000.000 đồng/1 tín chỉ;
Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Tài chính Ngân hàng Hà Nội 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT – 2025
1.1 Điều kiện xét tuyển
Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 17.0 điểm trở lên
1.2 Quy chế
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 áp dụng cho các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo từng tổ hợp bài thi/môn thi.
Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển được tính theo bảng quy đôi sau đây:
Bảng quy điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10

Lưu ý:
¹ Sẽ điều chỉnh khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2 Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition
Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 x 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4]x3 + ĐƯT
Trong đó: Điểm môn 1 (điểm môn chính – theo bảng chỉ tiêu tuyến sinh), điểm môn 2, điểm môn 3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn thi thuộc tổ hợp môn xét tuyển.
ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm ưu tiên =[(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0.
1.3 Thời gian xét tuyển
Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GDĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau:
Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường
Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/
Thời gian: từ ngày 15/07/2025 đến 24h00 ngày 27/07/2025
Bước 2: Đăng ký trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT
Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT
Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GDĐT (từ ngày 16/07 đến 17h00 ngày 28/07/2025)
Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển cần đăng ký trực tiếp qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/ từ ngày 15/07 đến ngày 27/07/2025 và cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 16/07 đến hết 17h00 ngày 28/07/2025.
Nếu thí sinh có thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung, Nhà trường sẽ lựa chọn điểm Tiếng Anh/Tiếng Trung quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung của thí sinh tương ứng với mức điểm cao nhất để xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Các chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt | ||||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D10; X25 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; C00; C04; D04 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 4 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 7 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 8 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh | ||||
| 10 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07; D09; D10; X25 | |
2Điểm học bạ – 2025
2.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm trung bình của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 (6 học kỳ) từ 18,0 điểm trở lên
2.2 Quy chế
Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển được tính theo bảng quy đổi sau đây:
Bảng quy điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10

Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 x 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4]x3 + ĐƯT
Trong đó:
Điểm môn 1 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn chính – theo bảng chỉ tiêu tuyển sinh
Điểm môn 2 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn 2 theo tổ hợp môn xét tuyển
Điểm môn 3 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn 3 theo tổ hợp môn xét tuyển.
ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Lưu ý: điểm trung bình của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển của 03 năm học được làm tròn đến hai chữ số thập phân (sau dấu phẩy hai số).
Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0
2.3 Thời gian xét tuyển
Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GDĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau:
Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường
Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/
Thời gian: từ ngày 24/05 đến 24h00 ngày 27/07/2025
Bước 2: Đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT
Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT
Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GDĐT (từ ngày 16/07 đến 17h00 ngày 28/07/2025)
Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển cần đăng ký trực tiếp qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/ từ ngày 27/05 đến ngày 30/06/2025 và cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 16/07 đến hết 17h00 ngày 28/07/2025.
Nếu thí sinh có thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung, Nhà trường sẽ lựa chọn điểm Tiếng Anh/Tiếng Trung quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung của thí sinh tương ứng với mức điểm cao nhất để xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Các chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt | ||||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D10; X25 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; C00; C04; D04 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 4 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 7 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 8 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |
| 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh | ||||
| 10 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07; D09; D10; X25 | |
3Điểm ĐGNL HN – 2025
3.1 Điều kiện xét tuyển
Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQG Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2025 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) và điểm xét tuyển từ 75/150 điểm trở lên.
3.2 Quy chế
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQG Hà Nội tổ chức trong năm 2025 cho tuyển sinh đại học năm 2025 để đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội.
Điểm bài thi đánh giá năng lực được quy đổi về thang điểm 30.
Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = ĐQĐNL + ĐƯT
Trong đó:
ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] ×
Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
ĐQĐNL: Điểm quy đổi từ tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2025 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức sang thang điểm 30, Nhà trường công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GDĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau:
Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường
Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/
Thời gian: từ ngày 24/05 đến 24h00 ngày 27/07/2025
Bước 2: Đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT
Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT
Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GDĐT (từ ngày 16/07 đến 17h00 ngày 28/07/2025)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Các chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt | ||||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | Q00 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | Q00 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | Q00 | |
| 4 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | Q00 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | Q00 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | Q00 | |
| 7 | 7340302 | Kiểm toán | Q00 | |
| 8 | 7380107 | Luật kinh tế | Q00 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh | ||||
| 10 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | Q00 | |
Danh sách ngành đào tạo năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Các chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt | ||||||||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 100 | ĐT THPTHọc Bạ | A01; D01; D10; X25 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 280 | ĐT THPTHọc Bạ | D01; C00; C04; D04 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 300 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 4 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 180 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 800 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 6 | 7340301 | Kế toán | 280 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 7 | 7340302 | Kiểm toán | 100 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 8 | 7380107 | Luật kinh tế | 200 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 300 | ĐGNL HN | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; C04; X01; X02 | |||||||
| 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh | ||||||||
| 10 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 60 | ĐT THPTHọc Bạ | A01; D01; D07; D09; D10; X25 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội
- Tên viết tắt: FBU
- Tên tiếng Anh: Hanoi Financial and Banking University
- Mã trường: FBU
- Địa chỉ: 136 Phạm Văn Đồng – Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội
- Website: https://fbu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/vuminhtam.edu
Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 2336/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ, chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND TP. Hà Nội. Nhà trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các trình độ Đại học, liên thông Đại học và sau Đại học; thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học kinh tế – tài chính; cung cấp các dịch vụ thuộc các lĩnh vực đào tạo và khoa học – công nghệ mà Trường có ưu thế.
Chương trình đào tạo của Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội được xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tế xã hội và sản xuất, có sự tham gia của các GS, PGS, các chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vực của các ngành đào tạo.
Chương trình đào tạo của 9 ngành mang tính liên thông cao trong toàn trường, trong từng khối ngành. Tính liên thông dọc và liên thông ngang của các chương trình đào tạo cao, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học hai chương trình đồng thời, học liên thông, đáp ứng yêu cầu mềm dẻo của quá trình đào tạo. Tính liên thông dọc của các CTĐT giúp cho người học có thể học liên thông trực tiếp từ trung cấp, cao đẳng lên đại học với hình thức tích lũy thêm các tín chỉ còn thiếu của CTĐT; tính liên thông ngang tạo điều kiện cho người học học liên thông từ một bằng đại học sang học một bằng đại học khác.
Mục tiêu xây dựng Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội trở thành một trường Đại học định hướng ứng dụng ở cả 3 cấp độ Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý với mũi nhọn là các ngành: Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Pháp luật kinh tế và Ngôn ngữ chuyên ngành với quy mô trung bình và uy tín cao; năng lực quản trị, chất lượng giáo dục, hạ tầng cơ sở vật chất đáp ứng được tiêu chuẩn cao nhất của Việt Nam