Mục lục

Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội (HUNRE) năm 2026

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam theo quy định;

– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;

– Người dự tuyển hợp lệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định

2. Phương thức tuyển sinh năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức sau:

– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) sử dụng kết quả 06 học kỳ cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12).

– Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026.

3. Ngưỡng đầu vào

Nhà trường công bố điểm ngưỡng đầu vào của các phương thức xét tuyển sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố phổ điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và các dữ liệu điểm tuyển sinh khác, trước khi kết thúc thời hạn đăng ký nguyện vọng xét tuyển đợt 1 của thí sinh.

4. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh Nhà trường công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh cùng thời gian công bố ngưỡng đầu vào theo lịch tổ chức tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Chỉ tiêu tuyển sinh (Dự kiến)

a) Tổng chỉ tiêu đại học chính quy tại Trụ sở chính Hà Nội: 4180 chỉ tiêu

6. Thông tin về tổ chức tuyển sinh và các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển đợt 1 năm 2026

– Nhà trường tổ chức tuyển sinh đợt 1 năm 2026 theo lịch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để đăng ký xét tuyển (sau đây gọi là ĐKXT) tại Trường đợt 1 (đợt chính thức) tất cả thí sinh bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chi tiết về cách thức và thời gian đăng ký thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được công nhận trúng tuyển chính thức sau khi có dữ liệu trúng tuyển hợp lệ cuối cùng từ quy trình xét, lọc nguyện vọng toàn quốc trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 phải thực hiện xin cấp tài khoản tại các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương và đáp ứng đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào để đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học chính quy theo hướng dẫn, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thuộc diện này sử dụng phương thức xét tuyển Học bạ vào Trường sẽ phải thực hiện thêm bước khai báo các thông tin tuyển sinh (nộp minh chứng hợp lệ) trực tiếp về Trường đảm bảo trùng khớp, chính xác với thông tin ĐKXT trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét tuyển.

– Thời gian tổ chức công tác tuyển sinh năm 2026 theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Thời gian có thể điều chỉnh, thay đổi theo công tác tuyển sinh thực tế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để đảm bảo kết quả và quyền lợi của mình, thí sinh chú ý theo dõi và thực hiện theo các thông báo, hướng dẫn tuyển sinh được nhà trường liên tục cập nhật tại website: hunre.edu.vn ; tuyensinh.hunre.edu.vn.

7. Thông tin chi tiết về các phương thức tuyển sinh đợt 1 năm 2026

a) Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo

– Thí sinh thuộc diện được Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo nội dung trong mục 8 phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời nộp hồ sơ ĐKXT trực tiếp tại Trường (không gửi qua bưu điện) theo quy định. Cụ thể như sau:

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ ĐKXT trực tiếp tại Trường: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Thời gian công bố thí sinh đạt điều kiện trúng tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Hồ sơ ĐKXT thẳng, ưu tiên xét tuyển bao gồm:

01 phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển đầy đủ các thông tin xét tuyển theo mẫu quy định của BGD&ĐT có chữ ký của thí sinh;

01 phong bì ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh và phụ huynh để nhà trường gửi giấy báo kết quả thí sinh trúng tuyển;

01 bộ hồ sơ công chứng giấy tờ chứng minh diện xét tuyển như sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế hoặc các loại giấy tờ chứng nhận thuộc các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác theo đúng quy định;

01 bản sao có công chứng học bạ THPT hoặc bản xác nhận kết quả, quá trình học tập có đủ thông tin để ĐKXT và dấu xác nhận của trường THPT theo học;

01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);

01 bản sao Căn cước công dân;

– Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định chung và nộp hồ sơ nhập học theo hướng dẫn của Trường.

b) Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm thi tốt nghiệp THPT, diện ưu tiên..), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) sử dụng kết quả học tập 06 học kỳ cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên..), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d) Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên..), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6.2. Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh

– Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng tối đa một phẩy năm điểm (+1,5 điểm) vào điểm xét tuyển.

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt kết quả học tập Tốt (học lực Giỏi đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026) cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng tối đa một phẩy năm điểm (+1,5 điểm) vào điểm xét tuyển.

+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào điểm xét tuyển.

– Tổng các loại điểm cộng, điểm ưu tiên của thí sinh được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để điểm xét tuyển cuối cùng của thí sinh không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.

– Các thí sinh thuộc diện trên phải rà soát, kiểm tra dữ liệu về diện cộng điểm tuyển sinh của mình trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (học lực của ba năm THPT, điểm chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT hoặc IELTS) đảm bảo đầy đủ thông tin, minh chứng hợp lệ theo quy định và chịu trách nhiệm đối với các dữ liệu đã khai báo để xét tuyển.

7. Quy định về khu vực, đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh

Theo quy định hiện hành về cách tính điểm khu vực và đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Quy định về xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển

8.1. Đối tượng được xét tuyển thẳng

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;

b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT;

c) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển thẳng;

e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT;

g) Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học):

– Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;

– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

– Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT (trung học nghề) tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

8.2. Đối tượng được ưu tiên xét tuyển Hiệu trưởng xem xét và quyết định cho trúng tuyển vào đại học theo ngành phù hợp với các đối tượng sau:

a) Thí sinh quy định tại mục 8.1 dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không sử dụng quyền tuyển thẳng;

b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.

9. Lệ phí xét tuyển

Đối với xét tuyển Đại học chính quy đợt 1 năm 2026 thí sinh thực theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương về việc nộp lệ phí nguyện vọng ĐKXT qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT – 2025

1.1 Điều kiện xét tuyển

– Ngành Ngôn ngữ Anh: Thí sinh phải đạt điều kiện điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 5,00/ thang điểm 10 (tối thiểu ≥ 5,00/10).

– Ngành Luật: Thí sinh phải đạt điều kiện điểm môn Toán và Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 6,00/ thang điểm 10 (tối thiểu ≥ 6,00/10).

1.2 Quy chế

1) Đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện ĐKXT qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hình thức, thời gian tổ chức tuyển sinh, nhập học theo quy định và lịch tổ chức công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2) Quy định về các đầu điểm trong tuyển sinh

– Các đầu điểm trong tuyển sinh của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội gồm có:

+ Điểm môn: Điểm của môn thi/môn học

+ Tổng điểm: Tổng điểm gốc theo tổ hợp môn thi/môn học chưa quy đổi của từng phương thức xét tuyển

+ Tổng điểm chuẩn: Là tổng điểm đã được quy đổi giữa các phương thức, thang điểm theo quy định của Trường.

+ Tổng điểm xét tuyển chuẩn (Điểm xét tuyển cuối cùng): Là tổng điểm chuẩn cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng đã được quy đổi (nếu có) theo quy định.

– Tổng điểm xét tuyển chuẩn được tính theo thang điểm chuẩn 30 (hoặc quy đổi về thang điểm chuẩn 30): Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học tính theo thang điểm 10 của tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với từng ngành đào tạo (đối với các phương thức xét tuyển có sử dụng tổ hợp môn) được quy đổi về tổng điểm chuẩn theo quy định, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

3) Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh

– Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên chỉ được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Các thí sinh thuộc diện trên phải thực hiện nộp hồ sơ minh chứng (bản sao có công chứng các chứng chỉ tiếng Anh hoặc Học bạ THPT có đầy đủ thông tin hợp lệ) trực tiếp tại Trường . Hồ sơ minh chứng hợp lệ được Nhà trường tiếp nhận phải có biên lai và đẩy đủ chữ ký giao nhận của thí sinh và bộ phận thư ký tuyển sinh của Trường, nếu thí sinh thuộc diện được cộng điểm nhưng không nộp hồ sơ minh chứng tại Trường thì không được áp dụng điểm cộng trong tuyển sinh.

+ Điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm chuẩn từ 22,50 trở lên được xác định như sau:

Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm chuẩn)/7,5] x Mức điểm cộng theo quy định

4) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh

Nhà trường công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh trước khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo lịch tổ chức tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79
2 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
3 7340115 Marketing A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
4 7340116 Bất động sản A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
5 7340301 Kế toán A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
6 7380101 Luật A00; A01; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70
7 7440222 Khí tượng và khí hậu học A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
8 7440224 Thuỷ văn học A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
9 7440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững A00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
10 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26
11 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09
12 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
13 7520501 Kỹ thuật địa chất A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
14 7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
15 7520503PH Kỹ thuật trắc địa – bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa) A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
16 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13
17 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
18 7810201 Quản trị khách sạn A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
19 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
20 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
21 7850103 Quản lý đất đai A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
22 7850103PH Quản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa) A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
23 7850198 Quản lý tài nguyên nước A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
24 7850199 Quản lý biển A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04

2Điểm học bạ – 2025

2.1 Điều kiện xét tuyển

Ngành Ngôn ngữ Anh: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng các đầu điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của các môn học theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân không nhỏ hơn 18,00 điểm (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) trong đó điều kiện bắt buộc điểm môn tiếng Anh (Môn chính) là điểm trung bình kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn tiếng Anh không nhỏ hơn 7,00/ thang điểm 10 (điểm tối thiểu ≥ 7,00/10).

Ngành Luật: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng các đầu điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của các môn học theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân không nhỏ hơn 18,00 điểm (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) trong đó điều kiện bắt buộc điểm trung bình kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn Toán và môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 6,00/ thang điểm 10 (điểm tối thiểu ≥ 6,00/10).

Các ngành đào tạo khác: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng các đầu điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của các môn học theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân không nhỏ hơn 18,00 điểm (không tính điểm ưu tiên, không nhân hệ số môn chính).

2.2 Quy chế

1) Nguyên tắc xét tuyển

Thí sinh được xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển chuẩn từ cao xuống thấp. Trường hợp cuối danh sách nhiều thí sinh có điểm xét tuyển chuẩn bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn. Nếu số trúng tuyển, nhập học dự kiến vẫn còn vượt chỉ tiêu thì sẽ xét từ cao xuống thấp theo điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn Toán.

– Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên..) và đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT trước năm 2025) phải thực hiện đồng thời việc khai báo thông tin tuyển sinh trực tiếp tại Trường gồm thông tin xét tuyển và nộp các hồ sơ minh chứng đầy đủ tính pháp lý như sau:

+ Thông tin cá nhân, thông tin xét tuyển của thí sinh (Tờ khai trực tiếp tại Trường);

+ Học bạ THPT hoặc bản xác nhận kết quả, quá trình học tập có đủ thông tin để ĐKXT và dấu xác nhận của trường THPT theo học;

+ Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025);

+ Căn cước công dân;

(Lưu ý: Tất cả hồ sơ đều nộp bản công chứng, Nhà trường không tiếp nhận bản gốc)

2) Điểm xét tuyển

Cách tính tổng điểm theo kết quả Học bạ THPT (là tổng điểm gốc chưa được quy đổi về tổng điểm xét tuyển chuẩn giữa các phương thức xét tuyển): Tổng điểm xét tuyển Học bạ THPT được tính theo thang điểm 30 là tổng các đầu điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn học theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên theo khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên tuyển sinh (nếu có). Cụ thể như sau:

Tổng điểm gốc = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT + ĐC

Trong đó:

–  Điểm môn = Điểm TB kết quả học tập cả năm lớp 12 của môn học;     

–  ĐƯT = Điểm KVƯT + Điểm ĐTƯT (nếu có) theo quy định của BGD&ĐT

–  ĐC = Điểm cộng của thí sinh theo quy định của Trường

3) Quy định về các đầu điểm trong tuyển sinh

– Các đầu điểm trong tuyển sinh của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội gồm có:

+ Điểm môn: Điểm của môn thi/môn học

+ Tổng điểm: Tổng điểm gốc theo tổ hợp môn thi/môn học chưa quy đổi của từng phương thức xét tuyển

+ Tổng điểm chuẩn: Là tổng điểm đã được quy đổi giữa các phương thức, thang điểm theo quy định của Trường.

+ Tổng điểm xét tuyển chuẩn (Điểm xét tuyển cuối cùng): Là tổng điểm chuẩn cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng đã được quy đổi (nếu có) theo quy định.

– Tổng điểm xét tuyển chuẩn được tính theo thang điểm chuẩn 30 (hoặc quy đổi về thang điểm chuẩn 30): Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học tính theo thang điểm 10 của tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với từng ngành đào tạo (đối với các phương thức xét tuyển có sử dụng tổ hợp môn) được quy đổi về tổng điểm chuẩn theo quy định, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

4) Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh

– Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên chỉ được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Các thí sinh thuộc diện trên phải thực hiện nộp hồ sơ minh chứng (bản sao có công chứng các chứng chỉ tiếng Anh hoặc Học bạ THPT có đầy đủ thông tin hợp lệ) trực tiếp tại Trường . Hồ sơ minh chứng hợp lệ được Nhà trường tiếp nhận phải có biên lai và đẩy đủ chữ ký giao nhận của thí sinh và bộ phận thư ký tuyển sinh của Trường, nếu thí sinh thuộc diện được cộng điểm nhưng không nộp hồ sơ minh chứng tại Trường thì không được áp dụng điểm cộng trong tuyển sinh.

+ Điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm chuẩn từ 22,50 trở lên được xác định như sau:

Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm chuẩn)/7,5] x Mức điểm cộng theo quy định

5) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh

Nhà trường công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh trước khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo lịch tổ chức tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

2.3 Thời gian xét tuyển

Tất cả thí sinh xét tuyển theo phương thức xét tuyển kết quả học tập THPT (Học bạ) thực hiện khai báo khảo sát kết quả học tập, nguyện vọng dự kiến vào Trường qua cổng thông tin tuyển sinh tại địa chỉ: www.tuyensinh.hunre.edu.vn theo hướng dẫn trực tiếp trên hệ thống (dự kiến mở từ ngày 15/05/2025) để Trường tổng hợp thông tin nguyện vọng xét tuyển theo phương thức này và hỗ trợ các vấn đề khác trong tuyển sinh (Lưu ý: Dữ liệu khai báo khảo sát trên cổng thông tin này không có giá trị phục vụ xét tuyển chính thức).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79
2 7340101 Quản trị kinh doanh A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
3 7340115 Marketing A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
4 7340116 Bất động sản A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
5 7340301 Kế toán A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
6 7380101 Luật A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70; A00; C00
7 7440222 Khí tượng và khí hậu học A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
8 7440224 Thuỷ văn học A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
9 7440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00; C00
10 7480201 Công nghệ thông tin A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26; A00
11 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09; A00
12 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
13 7520501 Kỹ thuật địa chất A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
14 7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
15 7520503PH Kỹ thuật trắc địa – bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa) A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
16 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13; A00
17 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
18 7810201 Quản trị khách sạn A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
19 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
20 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
21 7850103 Quản lý đất đai B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
22 7850103PH Quản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa) B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
23 7850198 Quản lý tài nguyên nước A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
24 7850199 Quản lý biển A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00

3Điểm ĐGNL HN – 2025

3.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phải đạt điều kiện tổng điểm bài thi đánh giá năng lực (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) không nhỏ hơn 75/ thang điểm 150 (tối thiểu ≥ 75/150)

3.2 Quy chế

1) Nguyên tắc xét tuyển

– Thí sinh được xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển chuẩn từ cao xuống thấp (tổng điểm xét tuyển chuẩn là tổng điểm thi Đánh giá năng lực được quy đổi theo quy định chung cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng của thí sinh). Trường hợp số thí sinh trúng tuyển, nhập học dự kiến vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

– Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển và chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên..) qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2) Quy định về các đầu điểm trong tuyển sinh

– Các đầu điểm trong tuyển sinh của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội gồm có:

+ Điểm môn: Điểm của môn thi/môn học

+ Tổng điểm: Tổng điểm gốc theo tổ hợp môn thi/môn học chưa quy đổi của từng phương thức xét tuyển

+ Tổng điểm chuẩn: Là tổng điểm đã được quy đổi giữa các phương thức, thang điểm theo quy định của Trường.

+ Tổng điểm xét tuyển chuẩn (Điểm xét tuyển cuối cùng): Là tổng điểm chuẩn cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng đã được quy đổi (nếu có) theo quy định.

– Tổng điểm xét tuyển chuẩn được tính theo thang điểm chuẩn 30 (hoặc quy đổi về thang điểm chuẩn 30): Là tổng điểm các bài thi/môn thi/môn học tính theo thang điểm 10 của tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với từng ngành đào tạo (đối với các phương thức xét tuyển có sử dụng tổ hợp môn) được quy đổi về tổng điểm chuẩn theo quy định, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

3) Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh

– Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên chỉ được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.

+ Các thí sinh thuộc diện trên phải thực hiện nộp hồ sơ minh chứng (bản sao có công chứng các chứng chỉ tiếng Anh hoặc Học bạ THPT có đầy đủ thông tin hợp lệ) trực tiếp tại Trường . Hồ sơ minh chứng hợp lệ được Nhà trường tiếp nhận phải có biên lai và đẩy đủ chữ ký giao nhận của thí sinh và bộ phận thư ký tuyển sinh của Trường, nếu thí sinh thuộc diện được cộng điểm nhưng không nộp hồ sơ minh chứng tại Trường thì không được áp dụng điểm cộng trong tuyển sinh.

+ Điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm chuẩn từ 22,50 trở lên được xác định như sau:

Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm chuẩn)/7,5] x Mức điểm cộng theo quy định

4) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh

Nhà trường công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng ĐBCL đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức tuyển sinh trước khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo lịch tổ chức tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh Q00
2 7340101 Quản trị kinh doanh Q00
3 7340115 Marketing Q00
4 7340116 Bất động sản Q00
5 7340301 Kế toán Q00
6 7380101 Luật Q00
7 7440222 Khí tượng và khí hậu học Q00
8 7440224 Thuỷ văn học Q00
9 7440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững Q00
10 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường Q00
11 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Q00
12 7520501 Kỹ thuật địa chất Q00
13 7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ Q00
14 7520503PH Kỹ thuật trắc địa – bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa) Q00
15 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm Q00
16 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Q00
17 7810201 Quản trị khách sạn Q00
18 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường Q00
19 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên Q00
20 7850103 Quản lý đất đai Q00
21 7850103PH Quản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa) Q00
22 7850198 Quản lý tài nguyên nước Q00
23 7850199 Quản lý biển Q00

4ƯTXT, XT thẳng – 2025

4.1 Đối tượng

Đối tượng được xét tuyển thẳng

Hiệu trưởng xem xét và quyết định xét tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với các đối tượng sau:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;

b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT.

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT.

d) Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học):

– Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;

– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; 

– Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

– Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

Đối tượng được ưu tiên xét tuyển

Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải.

4.2 Quy chế

1) Nguyên tắc xét tuyển

– Thí sinh thuộc diện được Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo nội dung trong mục 8 phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo sau đó nộp hồ sơ ĐKXT trực tiếp tại Trường theo quy định. Hồ sơ ĐKXT thẳng, ưu tiên xét tuyển bao gồm:

+ 01 phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển đầy đủ các thông tin xét tuyển theo mẫu quy định của BGD&ĐT có chữ ký của thí sinh;

+ 01 phong bì ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh và phụ huynh để nhà trường gửi giấy báo kết quả thí sinh trúng tuyển;

+ 01 bộ hồ sơ công chứng giấy tờ chứng minh diện xét tuyển như sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế hoặc các loại giấy tờ chứng nhận thuộc các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác theo đúng quy định;

+ 01 bản sao có công chứng học bạ THPT hoặc bản xác nhận kết quả, quá trình học tập có đủ thông tin để ĐKXT và dấu xác nhận của trường THPT theo học;

+ 01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025);

+ 01 bản sao Căn cước công dân;

–  Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải hoặc các loại giấy tờ khác theo yêu cầu trong Quyết định trúng tuyển để xác nhận nhập học trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7340101 Quản trị kinh doanh
3 7340115 Marketing
4 7340116 Bất động sản
5 7340301 Kế toán
6 7380101 Luật
7 7440222 Khí tượng và khí hậu học
8 7440224 Thuỷ văn học
9 7440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
10 7480201 Công nghệ thông tin
11 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
12 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
13 7520501 Kỹ thuật địa chất
14 7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
15 7520503PH Kỹ thuật trắc địa – bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa)
16 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
17 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
18 7810201 Quản trị khách sạn
19 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
20 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
21 7850103 Quản lý đất đai
22 7850103PH Quản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa)
23 7850198 Quản lý tài nguyên nước
24 7850199 Quản lý biển

Danh sách ngành đào tạo năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7220201 Ngôn ngữ Anh 120 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79
ĐGNL HN Q00
2 7340101 Quản trị kinh doanh 290 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
ĐGNL HN Q00
3 7340115 Marketing 290 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
ĐGNL HN Q00
4 7340116 Bất động sản 300 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
ĐGNL HN Q00
5 7340301 Kế toán 380 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00
6 7380101 Luật 300 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70
Học Bạ A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70; A00; C00
ĐGNL HN Q00
7 7440222 Khí tượng và khí hậu học 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00
8 7440224 Thuỷ văn học 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00
9 7440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững 120 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
Học Bạ B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00; C00
ĐGNL HN Q00
10 7480201 Công nghệ thông tin 450 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26
Học Bạ A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26; A00
11 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 200 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09
Học Bạ A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09; A00
ĐGNL HN Q00
12 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 250 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
ĐGNL HN Q00
13 7520501 Kỹ thuật địa chất 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00
14 7520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ 90 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00
15 7520503PH Kỹ thuật trắc địa – bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa) 10 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00
16 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 100 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13
Học Bạ A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13; A00
ĐGNL HN Q00
17 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 300 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
ĐGNL HN Q00
18 7810201 Quản trị khách sạn 200 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
ĐGNL HN Q00
19 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 400 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04
Học Bạ B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00
20 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 200 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00
21 7850103 Quản lý đất đai 540 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
ĐGNL HN Q00
22 7850103PH Quản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa) 10 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00
ĐGNL HN Q00
23 7850198 Quản lý tài nguyên nước 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00
24 7850199 Quản lý biển 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04
Học Bạ A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00
ĐGNL HN Q00

Giới thiệu trường

Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

  • Tên trường: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
  • Tên tiếng Anh: Hanoi University of Natural Resources and Environment
  • Tên viết tắt: HUNRE
  • Địa chỉ: Số 41A đường Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
  • Website: https://hunre.edu.vn
  • Fanpange: https://www.facebook.com/Hunre.fanpage
  • Đường dây nóng tư vấn tuyển sinh: 0902130130.

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, chịu sự quản lý quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, được thành lập theo Quyết định số 1583/2010/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Trường là cơ sở đào tạo đa ngành với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên môi trường và nhu cầu xã hội ở trình độ thạc sỹ, đại học; từ trung ương, địa phương, các doanh nghiệp đến cộng đồng.

Hiện nay, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có 12 Khoa, 03 Bộ môn, 08 Phòng chức năng, 11 Trung tâm và Phân hiệu tại tỉnh Thanh Hóa với quy mô hơn 15.000 sinh viên, học viên ở các trình độ khác nhau. Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người lao động của Trường ngày càng được nâng cao về trình độ và chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể như sau: GS: 1 người, PGS: 15 người; Tiến sĩ: 120 người.

// ===== HOMEPAGE =====