Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Thái Bình 2025
Thông tin tuyển sinh Đại học Thái Bình (TBD) năm 2025
Năm 2025, trường Đại học Thái Bình tuyển sinh dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Điểm trúng tuyển được xác định trên cơ sở điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bàng mức điểm trúng tuyển.
Mức điểm trúng tuyển sẽ được Nhà trường ra quyết định và thông báo cùng với quyết định trúng tuyển.
Điểm trúng tuyển làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 theo thang 30 (theo quy định của Bộ GD&ĐT), lấy từ cao xuống thấp
Điểm trúng tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên, điểm cộng
Trong đó: Điểm môn 1, Điểm môn 2, Điểm môn 3 là kết quả thi tốt nghiệp THPT các môn trong tổ hợp xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; B00; D01; X01 | |
| 2 | 7310201 | Chính trị học | A00; C00; D01; X01 | |
| 3 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | A00; C00; D01; X01 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; B00; D01 ; X01 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; B00; D01; X01 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | A00; B00; D01; X01 | |
| 7 | 7380101 | Luật | A00; C00; D01; X01 | |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01; X01 | |
| 9 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; B00; D01; X01 | |
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; B00; D01; X01 |
2Điểm ĐGNL HN
2.1 Điều kiện xét tuyển
Phương thức 2: Kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả k thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội quy đổi về thang 30 từ 15 điểm trở lên.
2.2 Quy chế
Phương thức 2: Điểm trúng tuyển bao gồm kết quả thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội qui đổi về thang 30 và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có). Nhà trườngsẽ công bố công thức quy đổi chuẩn khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | Q00 | |
| 2 | 7310201 | Chính trị học | Q00 | |
| 3 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | Q00 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | Q00 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | Q00 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | Q00 | |
| 7 | 7380101 | Luật | Q00 | |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | Q00 | |
| 9 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | Q00 | |
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | Q00 |
3Điểm Đánh giá Tư duy
3.1 Điều kiện xét tuyển
Phương thức 2: Kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả k thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội quy đổi về thang 30 từ 15 điểm trở lên.
3.2 Quy chế
Phương thức 2: Điểm trúng tuyển bao gồm kết quả thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả thi đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội qui đổi về thang 30 và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có). Nhà trườngsẽ công bố công thức quy đổi chuẩn khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | K00 | |
| 2 | 7310201 | Chinh trị học | K00 | |
| 3 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | K00 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | K00 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | K00 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | K00 | |
| 7 | 7380101 | Luật | K00 | |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | K00 | |
| 9 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | K00 | |
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | K00 |
4Điểm học bạ
4.1 Điều kiện xét tuyển
Phương thức 4: Tổng điểm trung bình chung (TBC) học tập của cả năm học lớp 12 theo tổ hợp các môn xét tuyển từ 16 điểm trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên).
4.2 Quy chế
Phương thức 4:
Điểm trúng tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3+ Điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có)
Trong đó: Điểm môn 1, Điểm môn 2, Điểm môn 3 là kết quả học tập cả năm lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; B00; C14; D01; X01 | |
| 2 | 7310201 | Chính trị học | A00; C00; C14; D01; X01 | |
| 3 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | A00; C00; C14; D01; X01 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; B00; C14; D01; X01 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; B00; C14; D01; X01 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | A00; B00; C14; D01; X01 | |
| 7 | 7380101 | Luật | A00; C00; C14; D01; X01 | |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; C14; D01; X01 | |
| 9 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; B00; C14; D01; X01 | |
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; B00; C14; D01; X01 |
5ƯTXT, XT thẳng
5.1 Quy chế
Điểm trúng tuyển được xác định trên cơ sở điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng mức điểm trúng tuyển. Mức điểm trúng tuyển sẽ được Nhà trường ra quyết định và thông báo cùng với quyết định trúng tuyển. Điểm trúng tuyển làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 theo thang 30 (theo quy định của Bộ GD&ĐT), lấy từ cao xuống thấp:
Phương thức 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BGDĐT, ngày 02/04/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Ưu tiên theo khu vực (theo Phụ lục I văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BGDĐT, ngày 02/04/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
– Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:
+ Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
+ Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐTTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
* Ưu tiên theo đối tượng chính sách (theo Phụ lục I văn bản hợp nhất số 02/VBHNBGDDT, ngày 02/04/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
– Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định;
– Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.
* Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Mục này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
* Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 — Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | ||
| 2 | 7310201 | Chinh trị học | ||
| 3 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | ||
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | ||
| 6 | 7340301 | Kế toán | ||
| 7 | 7380101 | Luật | ||
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 9 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | ||
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | 154 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; B00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; B00; D01; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 2 | 7310201 | Chinh trị học | 60 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; C00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; C00; D01; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 3 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | 60 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; C00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; C00; D01; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 204 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; B00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; B00; D01 ; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 100 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; B00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; B00; D01; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 6 | 7340301 | Kế toán | 214 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; B00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; B00; D01; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 7 | 7380101 | Luật | 106 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; C00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; C00; D01; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 254 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; A01; B00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; A01; B00; D01; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 9 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 250 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; A01; B00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; A01; B00; D01; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 254 | Ưu Tiên | |
| Học Bạ | A00; A01; B00; C14; D01; X01 | ||||
| ĐT THPT | A00; A01; B00; D01; X01 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển TBU
a) Thời gian và hình thức tuyển sinh
– Xét tuyển đợt 1 (lọc ảo) chung trên hệ thống: Theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2025 của B GD&ĐT;
– Hình thức tuyển sinh: trực tiếp/online. Với xét tuyển thẳng, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trực tiếp/online theo thông báo chi tiết của Trường.
b) Điều kiện chung về nhận hồ sơ và xét tuyển
– Điều kiện chung nhận hồ sơ:
+ Thí sinh thuộc đối tượng, đủ điều kiện tại mục 1, phần II và đạt ngưỡng đầu vào tại mục 3, phần II của thông tin này;
+ Thí sinh được nộp hồ sơ dự tuyển theo tất cả các phương thức, các đối tượng nếu đủ điều kiện;
+ Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng (NV) theo mã ngành/chương trình của Nhà trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (NV1 là NV ưu tiên cao nhất); thí sinh chỉ trúng tuyển 01 (một) NV.
– Nguyên tắc xét tuyển:
+ Nhà trường xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các NV đã đăng ký. Nếu đã trúng tuyển NV có ưu tiên cao hơn, thí sinh sẽ không được xét các NV có mức độ ưu tiên tiếp theo;
+ Xét tuyển theo mã ngành/chương trình đào tạo, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự NV giữa các thí sinh;
+ Điểm xét tuyển được quy đổi về thang 30 và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân theo quy định của Bộ Giáo dục vào Đào tạo;
+ Nhà trường không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi THPT Quốc gia các năm trước để tuyển sinh, nhưng thí sinh có thể sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển;
+ Nếu xét tuyển theo mỗi đối tượng/nhóm không đủ chỉ tiêu, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang cho đối tượng/nhóm khác.
– Thời gian xét tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2025 của Bộ GD&ĐT.
– Thời gian nộp hồ sơ: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý: Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển cần đăng ký nguyện vọng trên hệ thống trong xét tuyển đợt 1 theo thông báo/kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2025.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại Học Thái Bình
- Mã trường:
- Tên tiếng Anh:
- Tên viết tắt: TBU
- Địa chỉ: Số 12 phố Hoàng Công Chất, phường Quang Trung, TP Thái Bình
- Website: https://tbu.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinh.tbu
Ngày 08 tháng 9 năm 2011, Chính phủ đã ra quyết định số1555/QĐ-TTg về việc “Thành lập Trường Đại học Thái Bình trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình”.
Trường Đại học Thái Bình là cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Pháp luật. Trường Đại học Thái Bình là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng.