Mục lục

Trường Đại Học Vinh

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Vinh 2025

Thông tin tuyển sinh Đại học Vinh (VinhUni) năm 2025

Năm 2025, Nhà trường tuyển sinh 4.200 chỉ tiêu (dự kiến) cho 63 chương trình đào tạo thuộc 59 ngành. Chỉ tiêu chính thức sẽ được điều chỉnh khi có Quyết định giao/phê duyệt của Bộ GD&ĐT. Dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1 (301)Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8);

Phương thức 2 (100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

Phương thức 3 (200): Xét kết quả học tập cấp THPT (kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển)

Phương thức 4 (405): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với điểm thi năng khiếu của Trường Đại học Vinh năm 2025

Phương thức 5 (402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường, cụ thể như sau:

1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển, trước khi công bố kết quả chính thức, bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

3. Trường quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

4. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép, Trường xem xét tiếp nhập/cho phép thí sinh vào học ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

1.2 Quy chế

Áp dụng cho tất cả thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển vào tất cả các chương trình đào tạo, ngành đào tạo. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên và điểm thưởng (đối với các ngành xét tuyển có môn nhân hệ số 2, điểm xét tuyển sẽ được quy đổi về thang điểm 30) cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và cộng với điểm thưởng).

Nhà trường có sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển, cụ thể:

– Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học (lớp tài năng): môn Toán tính điểm hệ số 2;

– Sư phạm Ngữ văn: môn Ngữ văn tính điểm hệ số 2;

– Sư phạm Tiếng Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,5 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;

– Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng): môn Tiếng Anh ≥ 8,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;

– Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2.

– Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc: môn Năng khiếu tính điểm hệ số 2.

Điểm cộng:

– Nhà trường cộng điểm thưởng cho thí sinh có thành tích đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia; thí sinh là thành viên đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia hoặc Kỳ thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia dành cho học sinh Trung học; thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương. Điểm cộng cho các thành tích này được áp dụng cho tất cả các ngành đăng ký xét tuyển. Môn đạt giải để tính điểm cộng là môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.

– Nhà trường cộng điểm thưởng cho các thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành ngoài sư phạm.

Lưu ý: Nếu thí sinh có nhiều thành tích thì chỉ được xem xét cộng điểm cho 01 thành tích cao nhất. Thí sinh được cộng điểm thưởng sau khi đã cộng điểm ưu tiên và quy đổi về thang điểm 30. Tổng điểm cộng không quá 03 điểm và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.

a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:

– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:

Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:

Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm.

Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:

1.3 Thời gian xét tuyển

Tổ chức đăng ký dự thi năng khiếu cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Kiến trúc:
Thí sinh đăng ký theo hướng dẫn trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Vinh tại: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn

Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 20/5/2025 đến ngày 30/5/2025.

Thời gian nộp lệ phí: Từ ngày 02/6/2025 đến ngày 12/6/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140114 Quản lý giáo dục C00; C19; C20; D15
2 7140202 Giáo dục Tiểu học C01; C03; C04; D01
3 7140205 Giáo dục Chính trị C14; C19; C20; D66
4 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; C03; C12; C19
5 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; A02; B00
6 7140209TN Sư phạm Toán học (lớp tài năng) A00; A01; A02; B00
7 7140210 Sư phạm Tin học A01; D01; D07; X26
8 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; C01
9 7140212 Sư phạm Hoá học A00; B00; D07
10 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B08
11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C19; D14
12 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C19; D14
13 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C04; D15
14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15
15 7140231TN Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) D01; D14; D15
16 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên A00; B00; D07
17 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí A07; C00; C19; C20
18 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15
19 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15
20 7229042 Quản lý văn hoá C00; C03; C19; D14
21 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) A00; A01; C01; D01
22 7310109 Kinh tế số A00; A01; C01; D01
23 7310201 Chính trị học C00; C03; C19; D14
24 7310205 Quản lý nhà nước C00; C03; C19; D14
25 7310403 Tâm lý học giáo dục B03; C00; C19; D01
26 7310601 Quốc tế học D01; D14; D15; D66
27 7310630 Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) C00; C03; C19; D14
28 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01
29 7340101TA Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01
30 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01
31 7340201 Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) A00; A01; C01; D01
32 7340205 Công nghệ tài chính A00; A01; C01; D01
33 7340301 Kế toán A00; A01; C01; D01
34 7380101 Luật C00; C03; C19; D14
35 7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính C14; C19; C20; D66
36 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự C14; C19; C20; D66
37 7380107 Luật kinh tế C14; C19; C20; D66
38 7420201 Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) A00; A11; B00; D07
39 7480101 Khoa học máy tính A01; D07; D08; X26
40 7480201 Công nghệ thông tin A01; D07; D08; X26
41 7480201CN Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) A01; D07; D08; X26
42 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; C01
43 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) A00; A01; A04; C01
44 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A04; C01
45 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) B03; C01; C02; D01(Gố
46 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01
47 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) B03; C01; C02; D01(Gố
48 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01
49 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; A11; B00; D07
50 7580101 Kiến trúc C01; C03; C04; D01
51 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) C01; C04; C14; D01
52 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) C01; C04; C14; D01
53 7580301 Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) C01; C04; C14; D01
54 7620105 Chăn nuôi B00; B04; C03; C14; D01
55 7620109 Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật B00; B08; C02; C03; C14; D01
56 7620110 Khoa học cây trồng B00; B08; C02; C03; C14; D01
57 7620301 Nuôi trồng thuỷ sản A00; B00; C04; C14; D01
58 7640101 Thú y B00; B04; C03; C14; D01
59 7720301 Điều dưỡng B00; B03; B04; D08
60 7760101 Công tác xã hội C00; C03; C19; D14
61 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A09; C03; C14; D01
62 7850103 Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) A00; A09; C04; C14; D01

2Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Phương thức 3 (200): Xét kết quả học tập cấp THPT (kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển)

2.2 Quy chế

Phương thức này chỉ áp dụng để xét tuyển cho các chương trình, ngành đào tạo ngoài sư phạm. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp được quy đổi, cộng với điểm ưu tiên và điểm thưởng (đối với các ngành xét tuyển có môn nhân hệ số 2, điểm xét tuyển sẽ được quy đổi về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và cộng với điểm thưởng).

Điều kiện phụ trong xét tuyển:

Nhà trường có sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển, cụ thể:

– Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học (lớp tài năng): môn Toán tính điểm hệ số 2;

– Sư phạm Ngữ văn: môn Ngữ văn tính điểm hệ số 2;

– Sư phạm Tiếng Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,5 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;

– Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng): môn Tiếng Anh ≥ 8,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;

– Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2.

– Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc: môn Năng khiếu tính điểm hệ số 2.

Điểm thưởng cho thành tích vượt trội:

a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:

– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:

Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:

Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm.

Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140114 Quản lý giáo dục
2 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15
3 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15
4 7229042 Quản lý văn hoá C00; C03; C19; D14
5 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) A00; A01; C01; D01
6 7310109 Kinh tế số A00; A01; C01; D01
7 7310201 Chính trị học C00; C03; C19; D14
8 7310205 Quản lý nhà nước C00; C03; C19; D14
9 7310403 Tâm lý học giáo dục B03; C00; C19; D01
10 7310601 Quốc tế học D01; D14; D15; D66
11 7310630 Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) C00; C03; C19; D14
12 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01
13 7340101TA Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01
14 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01
15 7340201 Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) A00; A01; C01; D01
16 7340205 Công nghệ tài chính A00; A01; C01; D01
17 7340301 Kế toán A00; A01; C01; D01
18 7380101 Luật C00; C03; C19; D14
19 7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính C14; C19; C20; D66
20 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự C14; C19; C20; D66
21 7380107 Luật kinh tế C14; C19; C20; D66
22 7420201 Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) A00; A11; B00; D07
23 7480101 Khoa học máy tính A01; D07; D08; X26
24 7480201 Công nghệ thông tin A01; D07; D08; X26
25 7480201CN Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) A01; D07; D08; X26
26 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; C01
27 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) A00; A01; A04; C01
28 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A04; C01
29 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) B03; C01; C02; D01
30 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01
31 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) B03; C01; C02; D01
32 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01
33 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; A11; B00; D07
34 7580101 Kiến trúc C01; C03; C04; D01
35 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) C01; C04; C14; D01
36 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) C01; C04; C14; D01
37 7580301 Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) C01; C04; C14; D01
38 7620105 Chăn nuôi B00; B04; C03; C14; D01
39 7620109 Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật B00; B08; C02; C03; C14; D01
40 7620110 Khoa học cây trồng B00; B08; C02; C03; C14; D01
41 7620301 Nuôi trồng thuỷ sản A00; B00; C04; C14; D01
42 7640101 Thú y B00; B04; C03; C14; D01
43 7720301 Điều dưỡng B00; B03; B04; D08
44 7760101 Công tác xã hội C00; C03; C19; D14
45 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A09; C03; C14; D01
46 7850103 Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) A00; A09; C04; C14; D01

3ƯTXT, XT thẳng

3.1 Đối tượng

Trường Đại học Vinh thực hiện việc xét tuyển thẳng cho các thí sinh thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 8 Thông tư số 08/2022/TTBGDĐT. Các thí sinh thuộc đối tượng này được đăng ký xét tuyển vào các ngành có tổ hợp xét tuyển (theo phương thức 100) chứa môn đoạt giải, cụ thể:

– Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.

– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Nhà trường quy định hình thức ưu tiên xét tuyển thẳng đối với các trường hợp sau đây:

– Thí sinh đạt giải khuyến khích kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia; đạt giải tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải (thông tin chi tiết trong thông tin tuyển sinh của Trường vào năm đăng ký xét tuyển); thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

– Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia, đủ điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành Sư phạm, dự tuyển vào ngành Giáo dục thể chất thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

– Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc; đủ điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành Sư phạm, dự tuyển vào ngành Sư phạm mầm non. Thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

– Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

3.2 Quy chế

Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trên nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

– Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:

– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:

Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:

Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.

3.3 Thời gian xét tuyển

+ Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 10/5/2025 đến ngày 05/6/2025.

+ Thời gian nộp lệ phí: Từ ngày 10/6 đến ngày 20/6/2025.

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến/online trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Vinh tại địa chỉ: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn

Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 02/6/2025 đến trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140114 Quản lý giáo dục
2 7140201 Giáo dục Mầm non
3 7140202 Giáo dục Tiểu học
4 7140205 Giáo dục Chính trị
5 7140206 Giáo dục Thể chất
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7 7140209 Sư phạm Toán học
8 7140209TN Sư phạm Toán học (lớp tài năng)
9 7140210 Sư phạm Tin học
10 7140211 Sư phạm Vật lý
11 7140212 Sư phạm Hoá học
12 7140213 Sư phạm Sinh học
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn
14 7140218 Sư phạm Lịch sử
15 7140219 Sư phạm Địa lý
16 7140231 Sư phạm Tiếng Anh
17 7140231TN Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng)
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
19 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí
20 7220201 Ngôn ngữ Anh
21 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
22 7229042 Quản lý văn hoá
23 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế)
24 7310109 Kinh tế số
25 7310201 Chính trị học
26 7310205 Quản lý nhà nước
27 7310403 Tâm lý học giáo dục
28 7310601 Quốc tế học
29 7310630 Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch)
30 7340101 Quản trị kinh doanh
31 7340101TA Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh)
32 7340122 Thương mại điện tử
33 7340201 Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại)
34 7340205 Công nghệ tài chính
35 7340301 Kế toán
36 7380101 Luật
37 7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính
38 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự
39 7380107 Luật kinh tế
40 7420201 Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường)
41 7480101 Khoa học máy tính
42 7480201 Công nghệ thông tin
43 7480201CN Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo)
44 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
45 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh)
46 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
47 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch)
48 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
49 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông)
50 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
51 7540101 Công nghệ thực phẩm
52 7580101 Kiến trúc
53 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng)
54 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị)
55 7580301 Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng)
56 7620105 Chăn nuôi
57 7620109 Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
58 7620110 Khoa học cây trồng
59 7620301 Nuôi trồng thuỷ sản
60 7640101 Thú y
61 7720301 Điều dưỡng
62 7760101 Công tác xã hội
63 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
64 7850103 Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản)

4Kết hợp điểm thi THPT với năng khiếu

4.1 Đối tượng

Phương thức 4 (405): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với điểm thi năng khiếu của Trường Đại học Vinh năm 2025

Áp dụng cho 3 ngành: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Kiến trúc. Thí sinh phải đăng ký dự thi năng khiếu do Trường Đại học Vinh tổ chức.

4.2 Quy chế

Điều kiện phụ trong xét tuyển:

Nhà trường có sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển, cụ thể:

– Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học (lớp tài năng): môn Toán tính điểm hệ số 2;

– Sư phạm Ngữ văn: môn Ngữ văn tính điểm hệ số 2;

– Sư phạm Tiếng Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,5 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;

– Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng): môn Tiếng Anh ≥ 8,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;

– Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2.

– Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc: môn Năng khiếu tính điểm hệ số 2.

Điểm thưởng cho thành tích vượt trội:

a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:

– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:

Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:

Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm.

Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:

4.3 Thời gian xét tuyển

Tổ chức đăng ký dự thi năng khiếu cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Kiến trúc:
Thí sinh đăng ký theo hướng dẫn trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Vinh tại: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn

Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 20/5/2025 đến ngày 30/5/2025.

Thời gian nộp lệ phí: Từ ngày 02/6/2025 đến ngày 12/6/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non M00; M01; M10; M13
2 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T01; T02; T05
3 7580101 Kiến trúc V01

5Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

5.1 Đối tượng

Phương thức 5 (402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

5.2 Quy chế

Thí sinh có kết quả điểm thi kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025 theo các tổ hợp 3 môn tương ứng với tổ hợp xét tuyển của phương thức xét điểm thi THPT:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi quy đổi + Điểm ưu tiên) + Điểm thưởng 

Quy đổi điểm trúng tuyển: Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Vinh sẽ căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT, dữ liệu phân tích điểm trúng tuyển để quyết định công thức quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2025. Đối với việc quy đổi điểm giữa kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Nhà trường sẽ sử dụng công thức quy đổi của đơn vị tổ chức thi. 

Điểm thưởng cho thành tích vượt trội:

a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:

– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.

– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:

Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:

Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm.

Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140114 Quản lý giáo dục C00; C19; C20; D15
2 7140202 Giáo dục Tiểu học C01; C03; C04; D01
3 7140205 Giáo dục Chính trị C14; C19; C20; D66
4 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; C03; C12; C19
5 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; A02; B00
6 7140209TN Sư phạm Toán học (lớp tài năng) A00; A01; A02; B00
7 7140210 Sư phạm Tin học A01; D01; D07; X26
8 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; C01
9 7140212 Sư phạm Hoá học A00; B00; D07
10 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B08
11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C19; D14
12 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C19; D14
13 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C04; D15
14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15
15 7140231TN Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) D01; D14; D15
16 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên A00; B00; D07
17 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí A07; C00; C19; C20
18 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15
19 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15
20 7229042 Quản lý văn hoá C00; C03; C19; D14
21 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) A00; A01; C01; D01
22 7310109 Kinh tế số A00; A01; C01; D01
23 7310201 Chính trị học C00; C03; C19; D14
24 7310205 Quản lý nhà nước C00; C03; C19; D14
25 7310403 Tâm lý học giáo dục B03; C00; C19; D01
26 7310601 Quốc tế học D01; D14; D15; D66
27 7310630 Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) C00; C03; C19; D14
28 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01
29 7340101TA Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01
30 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01
31 7340201 Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) A00; A01; C01; D01
32 7340205 Công nghệ tài chính A00; A01; C01; D01
33 7340301 Kế toán A00; A01; C01; D01
34 7380101 Luật C00; C03; C19; D14
35 7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính C14; C19; C20; D66
36 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự C14; C19; C20; D66
37 7380107 Luật kinh tế C14; C19; C20; D66
38 7420201 Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) A00; A11; B00; D07
39 7480101 Khoa học máy tính A01; D07; D08; X26
40 7480201 Công nghệ thông tin A01; D07; D08; X26
41 7480201CN Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) A01; D07; D08; X26
42 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; C01
43 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) A00; A01; A04; C01
44 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A04; C01
45 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) B03; C01; C02; D01
46 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01
47 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) B03; C01; C02; D01
48 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01
49 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; A11; B00; D07
50 7580101 Kiến trúc C01; C03; C04; D01
51 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) C01; C04; C14; D01
52 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) C01; C04; C14; D01
53 7580301 Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) C01; C04; C14; D01
54 7620105 Chăn nuôi B00; B04; C03; C14; D01
55 7620109 Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật B00; B08; C02; C03; C14; D01
56 7620110 Khoa học cây trồng B00; B08; C02; C03; C14; D01
57 7620301 Nuôi trồng thuỷ sản A00; B00; C04; C14; D01
58 7640101 Thú y B00; B04; C03; C14; D01
59 7720301 Điều dưỡng B00; B03; B04; D08
60 7760101 Công tác xã hội C00; C03; C19; D14
61 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A09; C03; C14; D01
62 7850103 Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) A00; A09; C04; C14; D01

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7140114 Quản lý giáo dục 0 Học BạƯu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C19; C20; D15
2 7140201 Giáo dục Mầm non 0 Ưu Tiên
Kết Hợp M00; M01; M10; M13
3 7140202 Giáo dục Tiểu học 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN C01; C03; C04; D01
4 7140205 Giáo dục Chính trị 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN C14; C19; C20; D66
5 7140206 Giáo dục Thể chất 0 Ưu Tiên
Kết Hợp T00; T01; T02; T05
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C03; C12; C19
7 7140209 Sư phạm Toán học 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01; A02; B00
8 7140209TN Sư phạm Toán học (lớp tài năng) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01; A02; B00
9 7140210 Sư phạm Tin học 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN A01; D01; D07; X26
10 7140211 Sư phạm Vật lý 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01; A02; C01
11 7140212 Sư phạm Hoá học 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN A00; B00; D07
12 7140213 Sư phạm Sinh học 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN A02; B00; B03; B08
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C19; D14
14 7140218 Sư phạm Lịch sử 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN A07; C00; C19; D14
15 7140219 Sư phạm Địa lý 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C04; D15
16 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN D01; D14; D15
17 7140231TN Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN D01; D14; D15
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN A00; B00; D07
19 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí 0 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN A07; C00; C19; C20
20 7220201 Ngôn ngữ Anh 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN D01; D14; D15
21 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN D01; D04; D14; D15
22 7229042 Quản lý văn hoá 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C03; C19; D14
23 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; C01; D01
24 7310109 Kinh tế số 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; C01; D01
25 7310201 Chính trị học 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C03; C19; D14
26 7310205 Quản lý nhà nước 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C03; C19; D14
27 7310403 Tâm lý học giáo dục 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B03; C00; C19; D01
28 7310601 Quốc tế học 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN D01; D14; D15; D66
29 7310630 Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C03; C19; D14
30 7340101 Quản trị kinh doanh 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; C01; D01
31 7340101TA Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; C01; D01
32 7340122 Thương mại điện tử 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; C01; D01
33 7340201 Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; C01; D01
34 7340205 Công nghệ tài chính 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; C01; D01
35 7340301 Kế toán 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; C01; D01
36 7380101 Luật 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C03; C19; D14
37 7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C14; C19; C20; D66
38 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự 0 Ưu Tiên
ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ C14; C19; C20; D66
39 7380107 Luật kinh tế 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C14; C19; C20; D66
40 7420201 Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A11; B00; D07
41 7480101 Khoa học máy tính 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A01; D07; D08; X26
42 7480201 Công nghệ thông tin 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A01; D07; D08; X26
43 7480201CN Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A01; D07; D08; X26
44 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; C01
45 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A04; C01
46 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A04; C01
47 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) 0 Ưu Tiên
Học BạĐGNL SPHN B03; C01; C02; D01
ĐT THPT B03; C01; C02; D01(Gố
48 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; C01
49 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) 0 Ưu Tiên
Học BạĐGNL SPHN B03; C01; C02; D01
ĐT THPT B03; C01; C02; D01(Gố
50 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; C01
51 7540101 Công nghệ thực phẩm 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A11; B00; D07
52 7580101 Kiến trúc 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C01; C03; C04; D01
Kết Hợp V01
53 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C01; C04; C14; D01
54 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C01; C04; C14; D01
55 7580301 Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C01; C04; C14; D01
56 7620105 Chăn nuôi 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B00; B04; C03; C14; D01
57 7620109 Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B00; B08; C02; C03; C14; D01
58 7620110 Khoa học cây trồng 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B00; B08; C02; C03; C14; D01
59 7620301 Nuôi trồng thuỷ sản 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; B00; C04; C14; D01
60 7640101 Thú y 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B00; B04; C03; C14; D01
61 7720301 Điều dưỡng 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B00; B03; B04; D08
62 7760101 Công tác xã hội 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C03; C19; D14
63 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A09; C03; C14; D01
64 7850103 Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A09; C04; C14; D01

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Vinh

  • Tên trường: Trường Đại Học Vinh
  • Mã trường: TDV
  • Tên tiếng Anh: Vinh University
  • Tên viết tắt
  • Địa chỉ: 182 đường Lê Duẩn, TP.Vinh, tỉnh Nghệ An
  • Website: https://vinhuni.edu.vn/trang-chu.html

Trường Đại học Vinh được thành lập năm 1959 theo Nghị định số 375/NĐ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục với tên gọi ban đầu là Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh. Ngày 29/02/1962, Bộ trưởng Bộ Giáo dục có Quyết định số 637/QĐ đổi tên Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đại học Sư phạm Vinh. Ngày 25/4/2001, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 62/2001/QĐ-TTg đổi tên Trường Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đại học Vinh. Ngày 11/07/2011, Thủ tướng Chính phủ có Công văn số 1136/TTg-KGVX đưa Trường Đại học Vinh vào danh sách xây dựng thành trường đại học trọng điểm quốc gia.

// ===== HOMEPAGE =====