Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Vinh 2025
Thông tin tuyển sinh Đại học Vinh (VinhUni) năm 2025
Năm 2025, Nhà trường tuyển sinh 4.200 chỉ tiêu (dự kiến) cho 63 chương trình đào tạo thuộc 59 ngành. Chỉ tiêu chính thức sẽ được điều chỉnh khi có Quyết định giao/phê duyệt của Bộ GD&ĐT. Dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1 (301): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8);
Phương thức 2 (100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Phương thức 3 (200): Xét kết quả học tập cấp THPT (kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển)
Phương thức 4 (405): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với điểm thi năng khiếu của Trường Đại học Vinh năm 2025
Phương thức 5 (402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Đối tượng dự tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường, cụ thể như sau:
1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển, trước khi công bố kết quả chính thức, bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
3. Trường quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
4. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép, Trường xem xét tiếp nhập/cho phép thí sinh vào học ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
1.2 Quy chế
Áp dụng cho tất cả thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển vào tất cả các chương trình đào tạo, ngành đào tạo. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên và điểm thưởng (đối với các ngành xét tuyển có môn nhân hệ số 2, điểm xét tuyển sẽ được quy đổi về thang điểm 30) cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và cộng với điểm thưởng).
Nhà trường có sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển, cụ thể:
– Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học (lớp tài năng): môn Toán tính điểm hệ số 2;
– Sư phạm Ngữ văn: môn Ngữ văn tính điểm hệ số 2;
– Sư phạm Tiếng Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,5 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;
– Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng): môn Tiếng Anh ≥ 8,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;
– Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2.
– Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc: môn Năng khiếu tính điểm hệ số 2.
Điểm cộng:
– Nhà trường cộng điểm thưởng cho thí sinh có thành tích đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia; thí sinh là thành viên đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia hoặc Kỳ thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia dành cho học sinh Trung học; thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương. Điểm cộng cho các thành tích này được áp dụng cho tất cả các ngành đăng ký xét tuyển. Môn đạt giải để tính điểm cộng là môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.
– Nhà trường cộng điểm thưởng cho các thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành ngoài sư phạm.
Lưu ý: Nếu thí sinh có nhiều thành tích thì chỉ được xem xét cộng điểm cho 01 thành tích cao nhất. Thí sinh được cộng điểm thưởng sau khi đã cộng điểm ưu tiên và quy đổi về thang điểm 30. Tổng điểm cộng không quá 03 điểm và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.
a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:
– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:
Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:
Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm.
Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:

1.3 Thời gian xét tuyển
Tổ chức đăng ký dự thi năng khiếu cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Kiến trúc:
Thí sinh đăng ký theo hướng dẫn trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Vinh tại: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn
Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 20/5/2025 đến ngày 30/5/2025.
Thời gian nộp lệ phí: Từ ngày 02/6/2025 đến ngày 12/6/2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140114 | Quản lý giáo dục | C00; C19; C20; D15 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; C04; D01 | |
| 3 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C14; C19; C20; D66 | |
| 4 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | C00; C03; C12; C19 | |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A02; B00 | |
| 6 | 7140209TN | Sư phạm Toán học (lớp tài năng) | A00; A01; A02; B00 | |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A01; D01; D07; X26 | |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; C01 | |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; D07 | |
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C19; D14 | |
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | A07; C00; C19; D14 | |
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; D15 | |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D14; D15 | |
| 15 | 7140231TN | Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) | D01; D14; D15 | |
| 16 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; B00; D07 | |
| 17 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lí | A07; C00; C19; C20 | |
| 18 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15 | |
| 19 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15 | |
| 20 | 7229042 | Quản lý văn hoá | C00; C03; C19; D14 | |
| 21 | 7310101 | Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) | A00; A01; C01; D01 | |
| 22 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; C01; D01 | |
| 23 | 7310201 | Chính trị học | C00; C03; C19; D14 | |
| 24 | 7310205 | Quản lý nhà nước | C00; C03; C19; D14 | |
| 25 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | B03; C00; C19; D01 | |
| 26 | 7310601 | Quốc tế học | D01; D14; D15; D66 | |
| 27 | 7310630 | Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) | C00; C03; C19; D14 | |
| 28 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01 | |
| 29 | 7340101TA | Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) | A00; A01; C01; D01 | |
| 30 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01 | |
| 31 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) | A00; A01; C01; D01 | |
| 32 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01 | |
| 33 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; D01 | |
| 34 | 7380101 | Luật | C00; C03; C19; D14 | |
| 35 | 7380102 | Luật hiến pháp và luật hành chính | C14; C19; C20; D66 | |
| 36 | 7380103 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | C14; C19; C20; D66 | |
| 37 | 7380107 | Luật kinh tế | C14; C19; C20; D66 | |
| 38 | 7420201 | Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) | A00; A11; B00; D07 | |
| 39 | 7480101 | Khoa học máy tính | A01; D07; D08; X26 | |
| 40 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; D07; D08; X26 | |
| 41 | 7480201CN | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) | A01; D07; D08; X26 | |
| 42 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A02; C01 | |
| 43 | 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) | A00; A01; A04; C01 | |
| 44 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A04; C01 | |
| 45 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) | B03; C01; C02; D01(Gố | |
| 46 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; A02; C01 | |
| 47 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) | B03; C01; C02; D01(Gố | |
| 48 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; A02; C01 | |
| 49 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A11; B00; D07 | |
| 50 | 7580101 | Kiến trúc | C01; C03; C04; D01 | |
| 51 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) | C01; C04; C14; D01 | |
| 52 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) | C01; C04; C14; D01 | |
| 53 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) | C01; C04; C14; D01 | |
| 54 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B04; C03; C14; D01 | |
| 55 | 7620109 | Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật | B00; B08; C02; C03; C14; D01 | |
| 56 | 7620110 | Khoa học cây trồng | B00; B08; C02; C03; C14; D01 | |
| 57 | 7620301 | Nuôi trồng thuỷ sản | A00; B00; C04; C14; D01 | |
| 58 | 7640101 | Thú y | B00; B04; C03; C14; D01 | |
| 59 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; B03; B04; D08 | |
| 60 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C03; C19; D14 | |
| 61 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; A09; C03; C14; D01 | |
| 62 | 7850103 | Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) | A00; A09; C04; C14; D01 |
2Điểm học bạ
2.1 Đối tượng
Phương thức 3 (200): Xét kết quả học tập cấp THPT (kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển)
2.2 Quy chế
Phương thức này chỉ áp dụng để xét tuyển cho các chương trình, ngành đào tạo ngoài sư phạm. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp được quy đổi, cộng với điểm ưu tiên và điểm thưởng (đối với các ngành xét tuyển có môn nhân hệ số 2, điểm xét tuyển sẽ được quy đổi về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và cộng với điểm thưởng).
Điều kiện phụ trong xét tuyển:
Nhà trường có sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển, cụ thể:
– Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học (lớp tài năng): môn Toán tính điểm hệ số 2;
– Sư phạm Ngữ văn: môn Ngữ văn tính điểm hệ số 2;
– Sư phạm Tiếng Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,5 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;
– Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng): môn Tiếng Anh ≥ 8,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;
– Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2.
– Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc: môn Năng khiếu tính điểm hệ số 2.
Điểm thưởng cho thành tích vượt trội:
a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:
– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:
Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:
Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm.
Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140114 | Quản lý giáo dục | ||
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15 | |
| 4 | 7229042 | Quản lý văn hoá | C00; C03; C19; D14 | |
| 5 | 7310101 | Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) | A00; A01; C01; D01 | |
| 6 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; C01; D01 | |
| 7 | 7310201 | Chính trị học | C00; C03; C19; D14 | |
| 8 | 7310205 | Quản lý nhà nước | C00; C03; C19; D14 | |
| 9 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | B03; C00; C19; D01 | |
| 10 | 7310601 | Quốc tế học | D01; D14; D15; D66 | |
| 11 | 7310630 | Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) | C00; C03; C19; D14 | |
| 12 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01 | |
| 13 | 7340101TA | Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) | A00; A01; C01; D01 | |
| 14 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01 | |
| 15 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) | A00; A01; C01; D01 | |
| 16 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01 | |
| 17 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; D01 | |
| 18 | 7380101 | Luật | C00; C03; C19; D14 | |
| 19 | 7380102 | Luật hiến pháp và luật hành chính | C14; C19; C20; D66 | |
| 20 | 7380103 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | C14; C19; C20; D66 | |
| 21 | 7380107 | Luật kinh tế | C14; C19; C20; D66 | |
| 22 | 7420201 | Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) | A00; A11; B00; D07 | |
| 23 | 7480101 | Khoa học máy tính | A01; D07; D08; X26 | |
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; D07; D08; X26 | |
| 25 | 7480201CN | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) | A01; D07; D08; X26 | |
| 26 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A02; C01 | |
| 27 | 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) | A00; A01; A04; C01 | |
| 28 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A04; C01 | |
| 29 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) | B03; C01; C02; D01 | |
| 30 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; A02; C01 | |
| 31 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) | B03; C01; C02; D01 | |
| 32 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; A02; C01 | |
| 33 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A11; B00; D07 | |
| 34 | 7580101 | Kiến trúc | C01; C03; C04; D01 | |
| 35 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) | C01; C04; C14; D01 | |
| 36 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) | C01; C04; C14; D01 | |
| 37 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) | C01; C04; C14; D01 | |
| 38 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B04; C03; C14; D01 | |
| 39 | 7620109 | Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật | B00; B08; C02; C03; C14; D01 | |
| 40 | 7620110 | Khoa học cây trồng | B00; B08; C02; C03; C14; D01 | |
| 41 | 7620301 | Nuôi trồng thuỷ sản | A00; B00; C04; C14; D01 | |
| 42 | 7640101 | Thú y | B00; B04; C03; C14; D01 | |
| 43 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; B03; B04; D08 | |
| 44 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C03; C19; D14 | |
| 45 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; A09; C03; C14; D01 | |
| 46 | 7850103 | Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) | A00; A09; C04; C14; D01 |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
Trường Đại học Vinh thực hiện việc xét tuyển thẳng cho các thí sinh thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 8 Thông tư số 08/2022/TTBGDĐT. Các thí sinh thuộc đối tượng này được đăng ký xét tuyển vào các ngành có tổ hợp xét tuyển (theo phương thức 100) chứa môn đoạt giải, cụ thể:
– Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.
– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Nhà trường quy định hình thức ưu tiên xét tuyển thẳng đối với các trường hợp sau đây:
– Thí sinh đạt giải khuyến khích kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia; đạt giải tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải (thông tin chi tiết trong thông tin tuyển sinh của Trường vào năm đăng ký xét tuyển); thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
– Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia, đủ điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành Sư phạm, dự tuyển vào ngành Giáo dục thể chất thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
– Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc; đủ điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành Sư phạm, dự tuyển vào ngành Sư phạm mầm non. Thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
– Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
3.2 Quy chế
Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trên nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
– Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:
– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:
Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:
Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.
3.3 Thời gian xét tuyển
+ Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 10/5/2025 đến ngày 05/6/2025.
+ Thời gian nộp lệ phí: Từ ngày 10/6 đến ngày 20/6/2025.
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến/online trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Vinh tại địa chỉ: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn
Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 02/6/2025 đến trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140114 | Quản lý giáo dục | ||
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | ||
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | ||
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | ||
| 5 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | ||
| 6 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | ||
| 7 | 7140209 | Sư phạm Toán học | ||
| 8 | 7140209TN | Sư phạm Toán học (lớp tài năng) | ||
| 9 | 7140210 | Sư phạm Tin học | ||
| 10 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | ||
| 11 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | ||
| 12 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | ||
| 13 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 14 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | ||
| 15 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | ||
| 16 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 17 | 7140231TN | Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) | ||
| 18 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | ||
| 19 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lí | ||
| 20 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 21 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 22 | 7229042 | Quản lý văn hoá | ||
| 23 | 7310101 | Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) | ||
| 24 | 7310109 | Kinh tế số | ||
| 25 | 7310201 | Chính trị học | ||
| 26 | 7310205 | Quản lý nhà nước | ||
| 27 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | ||
| 28 | 7310601 | Quốc tế học | ||
| 29 | 7310630 | Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) | ||
| 30 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 31 | 7340101TA | Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) | ||
| 32 | 7340122 | Thương mại điện tử | ||
| 33 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) | ||
| 34 | 7340205 | Công nghệ tài chính | ||
| 35 | 7340301 | Kế toán | ||
| 36 | 7380101 | Luật | ||
| 37 | 7380102 | Luật hiến pháp và luật hành chính | ||
| 38 | 7380103 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | ||
| 39 | 7380107 | Luật kinh tế | ||
| 40 | 7420201 | Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) | ||
| 41 | 7480101 | Khoa học máy tính | ||
| 42 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 43 | 7480201CN | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) | ||
| 44 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | ||
| 45 | 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) | ||
| 46 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | ||
| 47 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) | ||
| 48 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | ||
| 49 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) | ||
| 50 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | ||
| 51 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | ||
| 52 | 7580101 | Kiến trúc | ||
| 53 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) | ||
| 54 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) | ||
| 55 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) | ||
| 56 | 7620105 | Chăn nuôi | ||
| 57 | 7620109 | Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật | ||
| 58 | 7620110 | Khoa học cây trồng | ||
| 59 | 7620301 | Nuôi trồng thuỷ sản | ||
| 60 | 7640101 | Thú y | ||
| 61 | 7720301 | Điều dưỡng | ||
| 62 | 7760101 | Công tác xã hội | ||
| 63 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | ||
| 64 | 7850103 | Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) |
4Kết hợp điểm thi THPT với năng khiếu
4.1 Đối tượng
Phương thức 4 (405): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với điểm thi năng khiếu của Trường Đại học Vinh năm 2025
Áp dụng cho 3 ngành: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Kiến trúc. Thí sinh phải đăng ký dự thi năng khiếu do Trường Đại học Vinh tổ chức.
4.2 Quy chế
Điều kiện phụ trong xét tuyển:
Nhà trường có sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển, cụ thể:
– Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học (lớp tài năng): môn Toán tính điểm hệ số 2;
– Sư phạm Ngữ văn: môn Ngữ văn tính điểm hệ số 2;
– Sư phạm Tiếng Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,5 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;
– Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng): môn Tiếng Anh ≥ 8,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2;
– Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2.
– Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc: môn Năng khiếu tính điểm hệ số 2.
Điểm thưởng cho thành tích vượt trội:
a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:
– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:
Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:
Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm.
Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:

4.3 Thời gian xét tuyển
Tổ chức đăng ký dự thi năng khiếu cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Kiến trúc:
Thí sinh đăng ký theo hướng dẫn trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Vinh tại: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn
Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 20/5/2025 đến ngày 30/5/2025.
Thời gian nộp lệ phí: Từ ngày 02/6/2025 đến ngày 12/6/2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M00; M01; M10; M13 | |
| 2 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T05 | |
| 3 | 7580101 | Kiến trúc | V01 |
5Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
5.1 Đối tượng
Phương thức 5 (402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
5.2 Quy chế
Thí sinh có kết quả điểm thi kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025 theo các tổ hợp 3 môn tương ứng với tổ hợp xét tuyển của phương thức xét điểm thi THPT:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi quy đổi + Điểm ưu tiên) + Điểm thưởng
Quy đổi điểm trúng tuyển: Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Vinh sẽ căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT, dữ liệu phân tích điểm trúng tuyển để quyết định công thức quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2025. Đối với việc quy đổi điểm giữa kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Nhà trường sẽ sử dụng công thức quy đổi của đơn vị tổ chức thi.
Điểm thưởng cho thành tích vượt trội:
a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể:
– Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
– Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau:
Đối với các ngành Sư phạm:

Đối với các ngành ngoài sư phạm:
Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm.
Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140114 | Quản lý giáo dục | C00; C19; C20; D15 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; C04; D01 | |
| 3 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C14; C19; C20; D66 | |
| 4 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | C00; C03; C12; C19 | |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A02; B00 | |
| 6 | 7140209TN | Sư phạm Toán học (lớp tài năng) | A00; A01; A02; B00 | |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A01; D01; D07; X26 | |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; C01 | |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; D07 | |
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | |
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C19; D14 | |
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | A07; C00; C19; D14 | |
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; D15 | |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D14; D15 | |
| 15 | 7140231TN | Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) | D01; D14; D15 | |
| 16 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; B00; D07 | |
| 17 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lí | A07; C00; C19; C20 | |
| 18 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15 | |
| 19 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15 | |
| 20 | 7229042 | Quản lý văn hoá | C00; C03; C19; D14 | |
| 21 | 7310101 | Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) | A00; A01; C01; D01 | |
| 22 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; C01; D01 | |
| 23 | 7310201 | Chính trị học | C00; C03; C19; D14 | |
| 24 | 7310205 | Quản lý nhà nước | C00; C03; C19; D14 | |
| 25 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | B03; C00; C19; D01 | |
| 26 | 7310601 | Quốc tế học | D01; D14; D15; D66 | |
| 27 | 7310630 | Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) | C00; C03; C19; D14 | |
| 28 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01 | |
| 29 | 7340101TA | Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) | A00; A01; C01; D01 | |
| 30 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01 | |
| 31 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) | A00; A01; C01; D01 | |
| 32 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01 | |
| 33 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; D01 | |
| 34 | 7380101 | Luật | C00; C03; C19; D14 | |
| 35 | 7380102 | Luật hiến pháp và luật hành chính | C14; C19; C20; D66 | |
| 36 | 7380103 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | C14; C19; C20; D66 | |
| 37 | 7380107 | Luật kinh tế | C14; C19; C20; D66 | |
| 38 | 7420201 | Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) | A00; A11; B00; D07 | |
| 39 | 7480101 | Khoa học máy tính | A01; D07; D08; X26 | |
| 40 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; D07; D08; X26 | |
| 41 | 7480201CN | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) | A01; D07; D08; X26 | |
| 42 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A02; C01 | |
| 43 | 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) | A00; A01; A04; C01 | |
| 44 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A04; C01 | |
| 45 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) | B03; C01; C02; D01 | |
| 46 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; A02; C01 | |
| 47 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) | B03; C01; C02; D01 | |
| 48 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; A02; C01 | |
| 49 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A11; B00; D07 | |
| 50 | 7580101 | Kiến trúc | C01; C03; C04; D01 | |
| 51 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) | C01; C04; C14; D01 | |
| 52 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) | C01; C04; C14; D01 | |
| 53 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) | C01; C04; C14; D01 | |
| 54 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B04; C03; C14; D01 | |
| 55 | 7620109 | Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật | B00; B08; C02; C03; C14; D01 | |
| 56 | 7620110 | Khoa học cây trồng | B00; B08; C02; C03; C14; D01 | |
| 57 | 7620301 | Nuôi trồng thuỷ sản | A00; B00; C04; C14; D01 | |
| 58 | 7640101 | Thú y | B00; B04; C03; C14; D01 | |
| 59 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; B03; B04; D08 | |
| 60 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C03; C19; D14 | |
| 61 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; A09; C03; C14; D01 | |
| 62 | 7850103 | Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) | A00; A09; C04; C14; D01 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140114 | Quản lý giáo dục | 0 | Học BạƯu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | C00; C19; C20; D15 | ||||
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 0 | Ưu Tiên | |
| Kết Hợp | M00; M01; M10; M13 | ||||
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | C01; C03; C04; D01 | ||||
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | C14; C19; C20; D66 | ||||
| 5 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 0 | Ưu Tiên | |
| Kết Hợp | T00; T01; T02; T05 | ||||
| 6 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | C00; C03; C12; C19 | ||||
| 7 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | A00; A01; A02; B00 | ||||
| 8 | 7140209TN | Sư phạm Toán học (lớp tài năng) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | A00; A01; A02; B00 | ||||
| 9 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | A01; D01; D07; X26 | ||||
| 10 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | A00; A01; A02; C01 | ||||
| 11 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | A00; B00; D07 | ||||
| 12 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | A02; B00; B03; B08 | ||||
| 13 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | C00; C19; D14 | ||||
| 14 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | A07; C00; C19; D14 | ||||
| 15 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | C00; C04; D15 | ||||
| 16 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | D01; D14; D15 | ||||
| 17 | 7140231TN | Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | D01; D14; D15 | ||||
| 18 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | A00; B00; D07 | ||||
| 19 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lí | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTĐGNL SPHN | A07; C00; C19; C20 | ||||
| 20 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | D01; D14; D15 | ||||
| 21 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | D01; D04; D14; D15 | ||||
| 22 | 7229042 | Quản lý văn hoá | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C00; C03; C19; D14 | ||||
| 23 | 7310101 | Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; C01; D01 | ||||
| 24 | 7310109 | Kinh tế số | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; C01; D01 | ||||
| 25 | 7310201 | Chính trị học | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C00; C03; C19; D14 | ||||
| 26 | 7310205 | Quản lý nhà nước | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C00; C03; C19; D14 | ||||
| 27 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | B03; C00; C19; D01 | ||||
| 28 | 7310601 | Quốc tế học | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | D01; D14; D15; D66 | ||||
| 29 | 7310630 | Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C00; C03; C19; D14 | ||||
| 30 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; C01; D01 | ||||
| 31 | 7340101TA | Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; C01; D01 | ||||
| 32 | 7340122 | Thương mại điện tử | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; C01; D01 | ||||
| 33 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; C01; D01 | ||||
| 34 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; C01; D01 | ||||
| 35 | 7340301 | Kế toán | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; C01; D01 | ||||
| 36 | 7380101 | Luật | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C00; C03; C19; D14 | ||||
| 37 | 7380102 | Luật hiến pháp và luật hành chính | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C14; C19; C20; D66 | ||||
| 38 | 7380103 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ | C14; C19; C20; D66 | ||||
| 39 | 7380107 | Luật kinh tế | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C14; C19; C20; D66 | ||||
| 40 | 7420201 | Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A11; B00; D07 | ||||
| 41 | 7480101 | Khoa học máy tính | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A01; D07; D08; X26 | ||||
| 42 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A01; D07; D08; X26 | ||||
| 43 | 7480201CN | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A01; D07; D08; X26 | ||||
| 44 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; A02; C01 | ||||
| 45 | 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; A04; C01 | ||||
| 46 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; A04; C01 | ||||
| 47 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) | 0 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHN | B03; C01; C02; D01 | ||||
| ĐT THPT | B03; C01; C02; D01(Gố | ||||
| 48 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; A02; C01 | ||||
| 49 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) | 0 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHN | B03; C01; C02; D01 | ||||
| ĐT THPT | B03; C01; C02; D01(Gố | ||||
| 50 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A01; A02; C01 | ||||
| 51 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A11; B00; D07 | ||||
| 52 | 7580101 | Kiến trúc | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C01; C03; C04; D01 | ||||
| Kết Hợp | V01 | ||||
| 53 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C01; C04; C14; D01 | ||||
| 54 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C01; C04; C14; D01 | ||||
| 55 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C01; C04; C14; D01 | ||||
| 56 | 7620105 | Chăn nuôi | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | B00; B04; C03; C14; D01 | ||||
| 57 | 7620109 | Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | B00; B08; C02; C03; C14; D01 | ||||
| 58 | 7620110 | Khoa học cây trồng | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | B00; B08; C02; C03; C14; D01 | ||||
| 59 | 7620301 | Nuôi trồng thuỷ sản | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; B00; C04; C14; D01 | ||||
| 60 | 7640101 | Thú y | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | B00; B04; C03; C14; D01 | ||||
| 61 | 7720301 | Điều dưỡng | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | B00; B03; B04; D08 | ||||
| 62 | 7760101 | Công tác xã hội | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | C00; C03; C19; D14 | ||||
| 63 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A09; C03; C14; D01 | ||||
| 64 | 7850103 | Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN | A00; A09; C04; C14; D01 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại Học Vinh
- Mã trường: TDV
- Tên tiếng Anh: Vinh University
- Tên viết tắt:
- Địa chỉ: 182 đường Lê Duẩn, TP.Vinh, tỉnh Nghệ An
- Website: https://vinhuni.edu.vn/trang-chu.html
Trường Đại học Vinh được thành lập năm 1959 theo Nghị định số 375/NĐ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục với tên gọi ban đầu là Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh. Ngày 29/02/1962, Bộ trưởng Bộ Giáo dục có Quyết định số 637/QĐ đổi tên Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đại học Sư phạm Vinh. Ngày 25/4/2001, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 62/2001/QĐ-TTg đổi tên Trường Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đại học Vinh. Ngày 11/07/2011, Thủ tướng Chính phủ có Công văn số 1136/TTg-KGVX đưa Trường Đại học Vinh vào danh sách xây dựng thành trường đại học trọng điểm quốc gia.