Mục lục

Trường Đại Học Y Dược Huế

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược Huế 2026

Thông tin tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược – Đại Học Huế (Hue-UMP) năm 2026

Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế tuyển sinh 1.690 sinh viên qua 4 phương thức:

– Phương thức 1 (mã 100): Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

– Phương thức 2 (mã 409): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh.

– Phương thức 3 (mã 301): Xét tuyển thẳng (theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT), dự bị Trung ương)

– Phương thức 4 (mã 402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực để xét tuyển (áp dụng cho các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Hộ sinh, Y tế công cộng, Dinh dưỡng).

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định.

– Điểm xét tuyển: là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Điểm xét tuyển = tổng điểm các bài thi/môn thi (a) + điểm ưu tiên (b)

(a) = điểm bài thi môn 1 + điểm bài thi môn 2 + điểm bài thi môn 3

(b) = điểm ưu tiên đối tượng, khu vực

– Điểm trúng tuyển: là điểm xét tuyển thấp nhất mà thí sinh được xét trúng tuyển cho ngành đào tạo.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số). Tổng điểm ưu tiên được tính theo quy định của Bộ GDĐT.

– Thí sinh có thể dùng điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS hoặc TOEFL iBT) quy đổi để thay thế cho điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể như sau:

+ Điều kiện: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 15/7/2026.

+ Đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học: IELTS đạt từ 6.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 79 trở lên.

+ Đối với các ngành còn lại: IELTS đạt từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên.

+ Điểm xét tuyển là tổng điểm hai môn thi tốt nghiệp cùng điểm quy đổi chứng chỉ và điểm ưu tiên (nếu có).

+ Điểm quy đổi Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế năm 2026 của Nhà trường thực hiện theo khung chung của Đại học Huế nhưng chỉ sử dụng chứng chỉ TOEFL iBT và IELTS:

 

STT

Loại chứng chỉ

Mức điểm

Điểm quy đổi/ thang điểm 10

 

Ghi chú

 

 

1

 

 

IELTS

5.5

8,5

Không áp dụng cho ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học

Đơn vị cấp chứng chỉ:

– TOEFL iBT:

Educational Testing Service (ETS).

– IELTS: British Council (BC); International Development Program (IDP).

6.0

9,0

6.5

9,5

 

≥ 7.0

10

 

 

 

 

2

 

 

TOEFL

iBT

46 – 59

8,5

Không áp dụng cho ngành Y khoa, Răng

– Hàm – Mặt, Dược

học

 

60 – 78

 

9,0

79 – 93

9,5

 

≥ 94

10

 

Lưu ý: (*) không sử dụng TOEFL iBT Home Edition

+ Nhà trường sẽ kiểm tra chứng chỉ tiếng Anh quốc tế bản gốc khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển.

+ Thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định kèm theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Riêng chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế nộp online cho Ban Đào tạo và Công tác sinh viên, Đại học Huế:

۰ Thông báo nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sẽ được đăng tải tại địa chỉ: https://tuyensinh.hueuni.edu.vn/News/Category/thong-bao-tuyen-sinh

۰ Thí sinh chịu trách nhiệm nhập tên loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, điểm của chứng chỉ và điểm quy đổi lên hệ thống của Đại học Huế.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720101 Y khoa B00; D07
2 7720110 Y học dự phòng B00; D07
3 7720115 Y học cổ truyền B00; D07
4 7720201 Dược học A00; B00; D07
5 7720301 Điều dưỡng B00; B08; D07
6 7720302 Hộ sinh B00; B08; D07
7 7720401 Dinh dưỡng B00; B08; D07
8 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; D07
9 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; B08; D07
10 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học B00; B08; D07
11 7720701 Y tế công cộng B00; B08; D07

2Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 với quy đổi chứng chỉ tiếng Anh

2.1 Quy chế

Phương thức xét Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh.

Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định.

– Điểm xét tuyển: là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Điểm xét tuyển = tổng điểm các bài thi/môn thi (a) + điểm ưu tiên (b)

(a) = điểm bài thi môn 1 + điểm bài thi môn 2 + điểm bài thi môn 3

(b) = điểm ưu tiên đối tượng, khu vực

– Điểm trúng tuyển: là điểm xét tuyển thấp nhất mà thí sinh được xét trúng tuyển cho ngành đào tạo.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số). Tổng điểm ưu tiên được tính theo quy định của Bộ GDĐT.

– Thí sinh có thể dùng điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS hoặc TOEFL iBT) quy đổi để thay thế cho điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể như sau:

+ Điều kiện: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 15/7/2026.

+ Đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học: IELTS đạt từ 6.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 79 trở lên.

+ Đối với các ngành còn lại: IELTS đạt từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên.

+ Điểm xét tuyển là tổng điểm hai môn thi tốt nghiệp cùng điểm quy đổi chứng chỉ và điểm ưu tiên (nếu có).

+ Điểm quy đổi Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế năm 2026 của Nhà trường thực hiện theo khung chung của Đại học Huế nhưng chỉ sử dụng chứng chỉ TOEFL iBT và IELTS.

STT

Loại chứng chỉ

Mức điểm

Điểm quy đổi/ thang điểm 10

 

Ghi chú

 

 

1

 

 

IELTS

5.0

8,0

Không áp dụng cho ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học

Đơn vị cấp chứng chỉ:

– TOEFL iBT:

Educational Testing Service (ETS).

– IELTS: British Council (BC); International Development Program (IDP).

5.5

8,5

6.0

9,0

6.5

9,5

 

≥ 7.0

10

 

 

 

 

2

 

 

TOEFL

iBT

35 – 45

8,0

Không áp dụng cho ngành Y khoa, Răng

– Hàm – Mặt, Dược

học

46 – 59

8,5

 

60 – 78

 

9,0

79 – 93

9,5

 

≥ 94

10

 

Lưu ý: (*) không sử dụng TOEFL iBT Home Edition

+ Nhà trường sẽ kiểm tra chứng chỉ tiếng Anh quốc tế bản gốc khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển.

+ Thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định kèm theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Riêng chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế nộp online cho Ban Đào tạo và Công tác sinh viên, Đại học Huế:

۰ Thông báo nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sẽ được đăng tải tại địa chỉ: https://tuyensinh.hueuni.edu.vn/News/Category/thong-bao-tuyen-sinh

۰ Thí sinh chịu trách nhiệm nhập tên loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, điểm của chứng chỉ và điểm quy đổi lên hệ thống của Đại học Huế.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720101 Y khoa D07 Tiếng Anh quy đổi
2 7720110 Y học dự phòng D07 Tiếng Anh quy đổi
3 7720115 Y học cổ truyền D07 Tiếng Anh quy đổi
4 7720201 Dược học D07 Tiếng Anh quy đổi
5 7720301 Điều dưỡng D07 Tiếng Anh quy đổi
6 7720302 Hộ sinh D07 Tiếng Anh quy đổi
7 7720401 Dinh dưỡng D07 Tiếng Anh quy đổi
8 7720501 Răng – Hàm – Mặt D07 Tiếng Anh quy đổi
9 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học D07 Tiếng Anh quy đổi
10 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học D07 Tiếng Anh quy đổi
11 7720701 Y tế công cộng D07 Tiếng Anh quy đổi

3ƯTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng (theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT), dự bị Trung ương)

– Tuyển thẳng thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; cụ thể trong các trường hợp sau:

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của Trường; cụ thể như sau:

STT

Ngành tuyển thẳng

Tiêu chí tuyển thẳng

1

Y khoa

– Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế, khu vực (Vàng, Bạc, Đồng) hoặc thành viên đội tuyển quốc tế các môn: Toán, Hóa học, Sinh học.

– Thí sinh đạt giải ba trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh.

2

Răng – Hàm – Mặt

3

Y học dự phòng

4

Y học cổ truyền

5

Dược học

– Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế, khu vực (Vàng, Bạc, Đồng) hoặc thành viên đội tuyển quốc tế các môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý.

– Thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT môn Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tiếng Anh.

6

Điều dưỡng

7

Hộ sinh

8

Kỹ thuật xét nghiệm y học

9

Kỹ thuật hình ảnh y học

10

Y tế công cộng

11

Dinh dưỡng

+ Thí sinh đạt giải Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, Hội thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF) do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: Hội đồng Tuyển sinh của Trường sẽ xem xét từng dự án hoặc đề tài của thí sinh để tuyển thẳng, cụ thể:

· Thí sinh đạt giải Hội thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF): được xem xét

tuyển thẳng vào tất cả các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi của thí sinh.

· Thí sinh đoạt giải nhất Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia có đề tài đoạt giải phù hợp với ngành đào tạo được xem xét tuyển thẳng vào ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng.

· Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia có đề tài đoạt giải phù hợp với ngành đào tạo được xem xét tuyển thẳng vào các ngành: Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng, Dinh dưỡng.

– Nếu số lượng hồ sơ đăng ký vượt chỉ tiêu tuyển thẳng, Trường xét theo tiêu chí ưu tiên:

+ Ưu tiên 1: Cấp đạt giải (Quốc tế, Quốc gia);

+ Ưu tiên 2: Thứ tự đạt giải;

+ Ưu tiên 3: Điểm trung bình chung học tập lớp 10, lớp 11, lớp 12.

b) Tuyển thẳng đối với thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học

Thực hiện theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.

– Chỉ tiêu cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình Dự bị đại học năm học 2025 – 2026, như sau:

+ Ngành Y khoa: 5 chỉ tiêu.

+ Các ngành còn lại: không quá 5% chỉ tiêu của mỗi ngành.

– Điều kiện trúng tuyển:

Đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT đối với nhóm ngành sức khỏe. Về kết quả học dự bị theo tổ hợp xét tuyển (3 môn trong tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số): Đạt 24 trở lên đối với ngành Y khoa và ngành Răng – Hàm – Mặt; đạt 22 điểm trở lên đối với các ngành khác.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720101 Y khoa
2 7720110 Y học dự phòng
3 7720115 Y học cổ truyền
4 7720201 Dược học
5 7720301 Điều dưỡng
6 7720302 Hộ sinh
7 7720401 Dinh dưỡng
8 7720501 Răng – Hàm – Mặt
9 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
10 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
11 7720701 Y tế công cộng

4Điểm ĐGNL HN

4.1 Quy chế

Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực để xét tuyển (áp dụng cho các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Hộ sinh, Y tế công cộng, Dinh dưỡng).

– Các ngành có cấp giấy phép hành nghề (Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Hộ sinh): thí sinh phải đảm bảo ngưỡng đầu vào của ngành đào tạo là có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

– Thí sinh chỉ sử dụng kết quả đợt thi có điểm cao nhất để nộp xét tuyển.

** Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội

– Sử dụng tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội.

– Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 150.

Điểm xét tuyển = M + Điểm ưu tiên

– M: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng Q00
2 7720302 Hộ sinh Q00
3 7720401 Dinh dưỡng Q00
4 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học Q00
5 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học Q00
6 7720701 Y tế công cộng Q00

5Điểm ĐGNL HCM

5.1 Quy chế

Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực để xét tuyển (áp dụng cho các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Hộ sinh, Y tế công cộng, Dinh dưỡng).

– Các ngành có cấp giấy phép hành nghề (Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Hộ sinh): thí sinh phải đảm bảo ngưỡng đầu vào của ngành đào tạo là có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

** Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

– Sử dụng tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

– Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 1200.

Điểm xét tuyển = M + Điểm ưu tiên

– M: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng
2 7720302 Hộ sinh
3 7720401 Dinh dưỡng
4 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
5 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học
6 7720701 Y tế công cộng

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7720101 Y khoa 440 Ưu Tiên
ĐT THPT B00; D07
Kết Hợp D07
2 7720110 Y học dự phòng 70 Ưu Tiên
ĐT THPT B00; D07
Kết Hợp D07
3 7720115 Y học cổ truyền 150 Ưu Tiên
ĐT THPT B00; D07
Kết Hợp D07
4 7720201 Dược học 210 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; B00; D07
Kết Hợp D07
5 7720301 Điều dưỡng 270 Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPT B00; B08; D07
Kết Hợp D07
ĐGNL HN Q00
6 7720302 Hộ sinh 50 Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPT B00; B08; D07
Kết Hợp D07
ĐGNL HN Q00
7 7720401 Dinh dưỡng 50 Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPT B00; B08; D07
Kết Hợp D07
ĐGNL HN Q00
8 7720501 Răng – Hàm – Mặt 160 Ưu Tiên
ĐT THPT B00; D07
Kết Hợp D07
9 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 170 Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPT B00; B08; D07
Kết Hợp D07
ĐGNL HN Q00
10 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 100 Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPT B00; B08; D07
Kết Hợp D07
ĐGNL HN Q00
11 7720701 Y tế công cộng 20 Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPT B00; B08; D07
Kết Hợp D07
ĐGNL HN Q00

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Y Dược Huế

  • Tên trường: Đại học Y Dược – Đại học Huế
  • Tên viết tắt: Hue-UMP
  • Tên Tiếng Anh: Hue university medicine and pharmacy
  • Mã trường: DHY
  • Địa chỉ: Số 06 Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế
  • Website: www.huemed-univ.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/TuyensinhYDuocHue

Trường Đại học Y khoa Huế được thành lập ngày 28 tháng 3 năm 1957, từ năm 1975 về trước quy mô đào tạo nhỏ, Trường mới đào tạo được trên 200 Bác sĩ. Qua gần 70 năm xây dựng và phát triển đặc biệt gần 50 năm sau ngày thống nhất đất nước, Trường Đại học Y – Dược Huế đã không ngừng vươn lên thực hiện tốt các nhiệm vụ của Nhà trường trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh và chỉ đạo tuyến y tế cơ sở. Đến nay, Trường đã đào tạo được gần 35.000 Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân đại học và đào tạo được hơn 12.000 cán bộ y tế trình độ sau đại học cho khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước.

Hiện nay, số lượng CBVC-NLĐ cơ hữu của Trường và Bệnh viện Trường là 1.209 người. Về cán bộ giảng dạy, Trường có 455 cán bộ giảng dạy. Với lực lượng giảng viên như trên, tính đến nay, Trường có một đội ngũ giảng viên có trình độ sau đại học khá hùng hậu, tổng số viên chức, người lao động của Trường: 697 người, Bệnh viện Trường: 512 người. Tổng số giảng viên là 455 người gồm 62 Giáo sư, Phó giáo sư; 98 Tiến sĩ, 335 Thạc sĩ; 19 BSCKII, 08 BSCKI; 63 Giảng viên cao cấp, 106 Giảng viên chính và 04 Chuyên viên chính. Trong đó, có 03 Nhà giáo nhân dân, 17 Nhà giáo ưu tú và 02 Thầy thuốc Nhân dân, 39 Thầy thuốc ưu tú.

Đào tạo Đại học, Trường đào tạo 11 ngành  đào tạo đại học hệ chính quy và liên thông, trong đó, hệ chính quy có 11 chương trình (Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Dược học, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng; Dinh dưỡng); Hệ liên thông chính quy có 05 chương trình (Y khoa, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học); Hệ liên thông hình thức vừa làm vừa học có 06 chương trình (Điều dưỡng – chuyên ngành điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng – chuyên ngành điều dưỡng phụ sản, Điều dưỡng – chuyên ngành điều dưỡng Gây mê Hồi sức, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng). Số lượng tuyển sinh hàng năm trên 1.500 sinh viên chính quy, đưa quy mô đào tạo Đại học của Trường hiện nay gần 7.700 sinh viên.

Hiện Nhà trường đang đào tạo 2 ngành trọng điểm là Y khoa và Răng –  Hàm – Mặt theo chương trình đổi mới tích hợp dựa trên năng lực với sự hỗ trợ kỹ thuật của đại học Y khoa Harvard Hoa Kỳ và các trường đại học Y khoa hàng đầu thế giới. Theo lộ trình từ nay đến năm 2030 tất cả các chương trình đào tạo đại học và sau đại học của Trường sẽ được đổi mới theo hướng tích hợp dựa trên năng lực và hướng đến kiểm định quốc tế, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.