Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược Huế 2025
Thông tin tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược – Đại Học Huế (Hue-UMP) năm 2025
Trường Đại học Y –Dược, Đại học Huế tuyển sinh qua 3 phương thức:
Phương thức 1 (mã 100): Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Phương thức 2 (mã 409): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh (áp dụng đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học).
Phương thức 3 (mã 301): Xét tuyển thẳng (theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT), dự bị Trung ương)
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Phương thức 1(mã 100): Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
1.2 Quy chế
– Thí sinh có thể dùng điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS hoặc TOEFL iBT) quy đổi để thay thế cho điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (áp dụng đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học), cụ thể như sau:
+ Điều kiện:
۰ Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 02
năm tính đến ngày 25/7/2025
۰ IELTS đạt từ 6.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 79 trở lên
+ Điểm xét tuyển là tổng điểm hai môn thi tốt nghiệp cùng điểm quy đổi chứng chỉ và điểm ưu tiên (nếu có).
+ Điểm quy đổi Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế năm 2025 của Nhà trường thực hiện theo khung chung của Đại học Huế nhưng chỉ sử dụng chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT:

Lưu ý: (*) không sử dụng TOEFL iBT Home Edition
+ Nhà trường sẽ kiểm tra chứng chỉ tiếng Anh quốc tế bản gốc khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển.
+ Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định kèm theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Riêng chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế nộp online cho Ban Đào tạo và Công tác sinh viên, Đại học Huế.
Điểm xét tuyển: là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển = tổng điểm các bài thi/môn thi (a) + điểm ưu tiên (b)
(a) = điểm bài thi môn 1 + điểm môn thi môn 2 + điểm môn thi môn 3
(b) = điểm ưu tiên đối tượng, khu vực
– Điểm trúng tuyển: là điểm xét tuyển thấp nhất mà thí sinh được xét trúng tuyển cho ngành đào tạo.
Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số). Tổng điểm ưu tiên được tính theo quy định của Bộ GDĐT
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | B00; B08; D07 | |
| 2 | 7720110 | Y học dự phòng | B00; B08; D07 | |
| 3 | 7720115 | Y học cổ truyền | B00; B08; D07 | |
| 4 | 7720201 | Dược học | A00; B00; D07 | |
| 5 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; B08; D07 | |
| 6 | 7720302 | Hộ sinh | B00; B08; D07 | |
| 7 | 7720401 | Dinh dưỡng | B00; B08; D07 | |
| 8 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | B00; B08; D07 | |
| 9 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00; B08; D07 | |
| 10 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | A00; B00; B08; D07 | |
| 11 | 7720701 | Y tế công cộng | B00; B08; D07 |
2Điểm xét tuyển kết hợp
2.1 Đối tượng
Phương thức 2 (mã 409): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh (áp dụng đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | B08; D07 | |
| 2 | 7720201 | Dược học | D07 | |
| 3 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | B08; D07 |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
Phương thức 3 (mã 301): Xét tuyển thẳng (theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT), dự bị Trung ương)
a) Tuyển thẳng thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của Trường; cụ thể như sau:

+ Thí sinh đạt giải Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, Hội thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF) do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: Hội đồng Tuyển sinh của Trường sẽ xem xét từng dự án hoặc đề tài của thí sinh để tuyển thẳng, cụ thể:
· Thí sinh đạt giải Hội thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF): được xem xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi của thí sinh.
· Thí sinh đoạt giải nhất Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia có đề tài đoạt giải phù hợp với ngành đào tạo được xem xét tuyển thẳng vào ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng.
· Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia có đề tài đoạt giải phù hợp với ngành đào tạo được xem xét tuyển thẳng vào các ngành: Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng, Dinh dưỡng.
– Nếu số lượng hồ sơ đăng ký vượt chỉ tiêu tuyển thẳng, Trường xét theo tiêu chí ưu tiên:
+ Ưu tiên 1: Cấp đạt giải (Quốc tế, Quốc gia);
+ Ưu tiên 2: Thứ tự đạt giải;
+ Ưu tiên 3: Điểm trung bình chung học tập lớp 10, lớp 11, lớp 12. b) Tuyển thẳng đối với thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học Thực hiện theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học. – Chỉ tiêu cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình Dự bị đại học năm học 2024 – 2025, như sau: + Ngành Y khoa: 5 chỉ tiêu. + Các ngành còn lại: không quá 5% chỉ tiêu của mỗi ngành.
– Điều kiện trúng tuyển: Đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT đối với nhóm ngành sức khỏe. Về kết quả học dự bị theo tổ hợp xét tuyển (3 môn trong tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số): Đạt 24 trở lên đối với ngành Y khoa và ngành Răng – Hàm – Mặt; đạt 22 điểm trở lên đối với các ngành khác.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | ||
| 2 | 7720110 | Y học dự phòng | ||
| 3 | 7720115 | Y học cổ truyền | ||
| 4 | 7720201 | Dược học | ||
| 5 | 7720301 | Điều dưỡng | ||
| 6 | 7720302 | Hộ sinh | ||
| 7 | 7720401 | Dinh dưỡng | ||
| 8 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | ||
| 9 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | ||
| 10 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | ||
| 11 | 7720701 | Y tế công cộng |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | 440 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; B08; D07 | ||||
| Kết Hợp | B08; D07 | ||||
| 2 | 7720110 | Y học dự phòng | 70 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; B08; D07 | ||||
| 3 | 7720115 | Y học cổ truyền | 150 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; B08; D07 | ||||
| 4 | 7720201 | Dược học | 210 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; B00; D07 | ||||
| Kết Hợp | D07 | ||||
| 5 | 7720301 | Điều dưỡng | 270 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; B08; D07 | ||||
| 6 | 7720302 | Hộ sinh | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; B08; D07 | ||||
| 7 | 7720401 | Dinh dưỡng | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; B08; D07 | ||||
| 8 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | 160 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; B08; D07 | ||||
| Kết Hợp | B08; D07 | ||||
| 9 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 170 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; B08; D07 | ||||
| 10 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 100 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; B00; B08; D07 | ||||
| 11 | 7720701 | Y tế công cộng | 20 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; B08; D07 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Y Dược – Đại học Huế
- Tên viết tắt: Hue-UMP
- Tên Tiếng Anh: Hue university medicine and pharmacy
- Mã trường: DHY
- Địa chỉ: Số 06 Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế
- Website: www.huemed-univ.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/TuyensinhYDuocHue
Trường Đại học Y khoa Huế được thành lập ngày 28 tháng 3 năm 1957, từ năm 1975 về trước quy mô đào tạo nhỏ, Trường mới đào tạo được trên 200 Bác sĩ. Qua gần 70 năm xây dựng và phát triển đặc biệt gần 50 năm sau ngày thống nhất đất nước, Trường Đại học Y – Dược Huế đã không ngừng vươn lên thực hiện tốt các nhiệm vụ của Nhà trường trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh và chỉ đạo tuyến y tế cơ sở. Đến nay, Trường đã đào tạo được gần 35.000 Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân đại học và đào tạo được hơn 12.000 cán bộ y tế trình độ sau đại học cho khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước.
Hiện nay, số lượng CBVC-NLĐ cơ hữu của Trường và Bệnh viện Trường là 1.209 người. Về cán bộ giảng dạy, Trường có 455 cán bộ giảng dạy. Với lực lượng giảng viên như trên, tính đến nay, Trường có một đội ngũ giảng viên có trình độ sau đại học khá hùng hậu, tổng số viên chức, người lao động của Trường: 697 người, Bệnh viện Trường: 512 người. Tổng số giảng viên là 455 người gồm 62 Giáo sư, Phó giáo sư; 98 Tiến sĩ, 335 Thạc sĩ; 19 BSCKII, 08 BSCKI; 63 Giảng viên cao cấp, 106 Giảng viên chính và 04 Chuyên viên chính. Trong đó, có 03 Nhà giáo nhân dân, 17 Nhà giáo ưu tú và 02 Thầy thuốc Nhân dân, 39 Thầy thuốc ưu tú.
Đào tạo Đại học, Trường đào tạo 11 ngành đào tạo đại học hệ chính quy và liên thông, trong đó, hệ chính quy có 11 chương trình (Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Dược học, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng; Dinh dưỡng); Hệ liên thông chính quy có 05 chương trình (Y khoa, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học); Hệ liên thông hình thức vừa làm vừa học có 06 chương trình (Điều dưỡng – chuyên ngành điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng – chuyên ngành điều dưỡng phụ sản, Điều dưỡng – chuyên ngành điều dưỡng Gây mê Hồi sức, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng). Số lượng tuyển sinh hàng năm trên 1.500 sinh viên chính quy, đưa quy mô đào tạo Đại học của Trường hiện nay gần 7.700 sinh viên.
Hiện Nhà trường đang đào tạo 2 ngành trọng điểm là Y khoa và Răng – Hàm – Mặt theo chương trình đổi mới tích hợp dựa trên năng lực với sự hỗ trợ kỹ thuật của đại học Y khoa Harvard Hoa Kỳ và các trường đại học Y khoa hàng đầu thế giới. Theo lộ trình từ nay đến năm 2030 tất cả các chương trình đào tạo đại học và sau đại học của Trường sẽ được đổi mới theo hướng tích hợp dựa trên năng lực và hướng đến kiểm định quốc tế, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.