Mục lục

Trường Quản Trị và Kinh Doanh – ĐHQG Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Quản Trị và Kinh Doanh – ĐHQG Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐHQGHN (HSB) năm 2026

Năm 2026, Trường Quản trị và Kinh doanh không sử dụng học bạ THPT làm phương thức xét tuyển cho tất cả các ngành đào tạo.

Trường Quản trị và Kinh doanh dự kiến sử dụng các phương thức xét tuyển sau:

Đối với tuyển sinh đại học chính quy trong nước:

Phương thức 1 (mã phương thức: 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD-ĐT

Phương thức 2 (mã phương thức: 100): Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (chấp nhận quy đổi điểm Chứng chỉ Ielts hoặc tương đương để thay thế điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh).

Phương thức 3 (mã phương thức: 401): Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội;

Phương thức 4 (mã phương thức 500): Xét tuyển kết quả thi phỏng vấn EQ với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Đối với tuyển sinh đại học liên kết đào tạo với nước ngoài, xét tuyển theo Đại học Victoria yêu cầu.

Phương thức: Xét tuyển với bằng tốt nghiệp THPT, điểm trung bình chung lớp 12 và chứng chỉ Tiếng Anh;

Phương thức: Xét tuyển sử dụng điểm thi A-Level..

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức):

Là người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.

Là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài có bằng tốt nghiệp được công nhận trình độ tương đương THPT, theo quy định về tuyển sinh về thu hút và quản lý người nước ngoài ở ĐHQGHN (đối với chương trình Cử nhân Kinh doanh (chuyên ngành kép Marketing và Phân tích kinh doanh) (BBNS)

Phạm vi tuyển sinh: HSB tuyển sinh trên cả nước và quốc tế.

1.2 Quy chế

  • Phương thức 2 (mã phương thức: 100): Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (chấp nhận quy đổi điểm Chứng chỉ Ielts hoặc tương đương để thay thế điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7340101 Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
2 7340401 Quản trị An ninh phi truyền thống A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
3 7900101 Quản trị doanh nghiệp và công nghệ A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
4 7900102 Marketing và truyền thông A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
5 7900103 Quản trị nhân lực và nhân tài A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
6 7900189 Quản trị và An ninh A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.

2ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức):

Là người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.

Là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài có bằng tốt nghiệp được công nhận trình độ tương đương THPT, theo quy định về tuyển sinh về thu hút và quản lý người nước ngoài ở ĐHQGHN (đối với chương trình Cử nhân Kinh doanh (chuyên ngành kép Marketing và Phân tích kinh doanh) (BBNS)

Phạm vi tuyển sinh: HSB tuyển sinh trên cả nước và quốc tế.

2.2 Quy chế

  • Phương thức 1 (mã phương thức: 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD-ĐT

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7340101 Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe
2 7340401 Quản trị An ninh phi truyền thống
3 7900101 Quản trị doanh nghiệp và công nghệ
4 7900102 Marketing và truyền thông
5 7900103 Quản trị nhân lực và nhân tài
6 7900189 Quản trị và An ninh

3Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

  • Phương thức 3 (mã phương thức: 401): Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội;

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7340101 Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe Q00
2 7340401 Quản trị An ninh phi truyền thống Q00
3 7900101 Quản trị doanh nghiệp và công nghệ Q00
4 7900102 Marketing và truyền thông Q00
5 7900103 Quản trị nhân lực và nhân tài Q00
6 7900189 Quản trị và An ninh Q00

4Xét kết quả EQ và điểm thi THPT

4.1 Quy chế

Phương thức 4 (mã phương thức 500): Xét tuyển kết quả thi phỏng vấn EQ với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Đối với tuyển sinh đại học liên kết đào tạo với nước ngoài, xét tuyển theo Đại học Victoria yêu cầu.

Phương thức: Xét tuyển với bằng tốt nghiệp THPT, điểm trung bình chung lớp 12 và chứng chỉ Tiếng Anh;

Phương thức: Xét tuyển sử dụng điểm thi A-Level.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7340101 Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe
2 7340401 Quản trị An ninh phi truyền thống
3 7900101 Quản trị doanh nghiệp và công nghệ
4 7900102 Marketing và truyền thông
5 7900103 Quản trị nhân lực và nhân tài
6 7900189 Quản trị và An ninh

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7340101 Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe 0 Kết HợpƯu Tiên
ĐT THPT A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
ĐGNL HN Q00
2 7340401 Quản trị An ninh phi truyền thống 0 Kết HợpƯu Tiên
ĐT THPT A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
ĐGNL HN Q00
3 7900101 Quản trị doanh nghiệp và công nghệ 0 Kết HợpƯu Tiên
ĐT THPT A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
ĐGNL HN Q00
4 7900102 Marketing và truyền thông 0 Kết HợpƯu Tiên
ĐT THPT A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
ĐGNL HN Q00
5 7900103 Quản trị nhân lực và nhân tài 0 Kết HợpƯu Tiên
ĐT THPT A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
ĐGNL HN Q00
6 7900189 Quản trị và An ninh 0 Kết HợpƯu Tiên
ĐT THPT A01; D01; D07; D08; D09; D10; X25; X26; X27; X28.
ĐGNL HN Q00

Giới thiệu trường

Trường Quản Trị và Kinh Doanh - ĐHQG Hà Nội

  • Tên trường: Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Tên viết tắt: HSB
  • Tên Tiếng Anh: Hanoi School of Business and Management
  • Địa chỉ:  Nhà B1, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Website: https://hsb.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/TruongQuanTrivaKinhDoanhHSB

Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB = Hanoi School of Business and Management) là Trường tự chủ đặc biệt cấp trường (School) và là một trong 12 đơn vị thành viên cấp trường trong mô hình Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU), được thành lập ngày 13/7/1995 theo quyết định của cố giáo sư, viện sĩ Nguyễn Văn Đạo, một người thầy yêu quý và cũng là vị giám đốc đầu tiên của VNU. Kể từ đó đến nay, HSB luôn đi tiên phong và đã khẳng định được thương hiệu uy tín của mình về các chương trình thạc sĩ và các khóa đào tạo quản trị điều hành.

Trong hơn 27 năm qua, nhiều thế hệ thầy trò và cán bộ, nhân viên HSB đã nỗ lực hết mình để đưa 3 từ viết tắt HSB trở thành một thương hiệu có uy tín hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo về kinh doanh và quản trị liên ngành, đồng thời đang từng bước đưa thương hiệu HSB tiến ra khu vực và thế giới. HSB là mô hình trường đào tạo về kinh doanh và quản trị đầu tiên tại Việt Nam được ĐHQGHN trao cho quyền tự chủ cao trong quản trị và quyền tự chủ hoàn toàn về tài chính. Có thể nói từ khi mở cửa nền kinh tế (1986) đến nay, Việt Nam chưa có một mô hình giáo dục nào có mức độ đổi mới, tự chủ hoàn toàn, thành công và tiến bộ như HSB. Trong suốt lịch sử hình thành HSB từ 1995 và phát triển cho đến nay, HSB chưa dùng một đồng tiền nào của ngân sách nhà nước nhưng các doanh nhân, giảng viên và học viên đã phát triển được mô hình một nhà trường sáng tạo, tự chủ và liên tục phát triển bền vững trên 4 nguyên tắc hay 4 trụ cột là: Công lập (Public); Tự chủ (Autonomous); Không vì lợi nhuận (Not-for-profit); Hợp tác công tư (PPP).