Tổng quan bài viết

ĐH Sư phạm Hà Nội mở thêm 8 ngành ngoài sư phạm từ năm 2026, tổng số ngành tuyển sinh đạt 58

Năm 2026, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội mở rộng tuyển sinh với 8 ngành mới ngoài sư phạm, nâng tổng số ngành/chương trình đào tạo tại trường lên 58, áp dụng ba phương thức xét tuyển.

ĐH Sư phạm Hà Nội mở rộng đào tạo với 8 ngành mới năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội chính thức triển khai tuyển sinh thêm 8 ngành và chương trình đào tạo mới, tập trung vào các lĩnh vực ngoài nhóm ngành sư phạm truyền thống. Đây là bước phát triển định hướng mở rộng và đa dạng hóa các ngành đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập và xu hướng nghề nghiệp hiện đại.

Các ngành/chương trình đào tạo mới mở

8 ngành và chương trình mới được mở trong mùa tuyển sinh 2026 gồm: Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông), Huấn luyện thể thao, Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường), Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Hóa học (Hóa dược), Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế). Việc bổ sung các chuyên ngành này thể hiện định hướng phát triển đa ngành, thúc đẩy gắn kết giữa giáo dục sư phạm và các lĩnh vực khoa học, công nghệ, ngoại ngữ.

Tổng số ngành/chương trình đào tạo và lĩnh vực tuyển sinh năm 2026

Với việc bổ sung các ngành mới, tổng số ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại ĐH Sư phạm Hà Nội năm 2026 đạt 58, thuộc 9 lĩnh vực đào tạo. Đây là số lượng ngành đào tạo lớn, tạo điều kiện tối ưu cho học sinh lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực và định hướng phát triển bản thân.

Riêng với nhóm ngành đào tạo giáo viên, chỉ tiêu và phương thức xét tuyển như sau:

STT Ngành/chương trình đào tạo
Tên ngành, mã xét tuyển,
chỉ tiêu tuyển sinh
Phương thức 2
– xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội
Phương thức 1
Tổ hợp môn xét tuyển
(môn thi TN THPT, NK)
Phương thức 3
Tổ hợp môn xét tuyển
(môn thi ĐGNL – SPT)
Đội tuyển HSG
– ưu tiên xét tuyển
Tổ hợp môn
– xét cộng điểm khuyến khích n2
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
– xét cộng điểm khuyến khích n1
GD Mầm non
Mã xét tuyển: 7140201
Chỉ tiêu: 190
Toán, Ngữ văn, Lịch sử Toán, Ngữ văn, Lịch sử IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện) Không xét tuyển
GD Mầm non – SP Tiếng Anh
Mã xét tuyển: 7140201K
Chỉ tiêu: 60
Toán, Ngữ văn,
Tiếng Anh
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán, Tiếng Anh,
Năng khiếu (Hát, Kể chuyện)
– Ngữ văn, Tiếng Anh,
Năng khiếu (Hát, Kể chuyện)
Không xét tuyển
GD Tiểu học
Mã xét tuyển: 7140202
Chỉ tiêu: 215
Toán, Ngữ văn,
Tiếng Anh
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
GD Tiểu học – SP Tiếng Anh
Mã xét tuyển: 7140202K
Chỉ tiêu: 100
Toán, Ngữ văn,
Tiếng Anh
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
GD đặc biệt
Mã xét tuyển: 7140203
Chỉ tiêu: 80
Tất cả
các đội tuyển
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600;
DELF từ B1 trở lên;
TCF ≥ 300;
HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp
– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí
– Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh
– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí
– Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh
GD công dân
Mã xét tuyển: 7140204
Chỉ tiêu: 110
Tất cả
các đội tuyển
GDKT&PL, Ngữ văn,
Ngoại ngữ
IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600;
DELF từ B1 trở lên;
TCF ≥ 300;
HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp
– Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử
– Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí
– Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh
– Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử
– Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí
– Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh
GD chính trị
Mã xét tuyển: 7140205
Chỉ tiêu: 25
Tất cả
các đội tuyển
GDKT&PL, Ngữ văn,
Ngoại ngữ
IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600;
DELF từ B1 trở lên;
TCF ≥ 300;
HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp
– Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử
– Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí
– Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh
– Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử
– Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí
– Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh
GD thể chất
Mã xét tuyển: 7140206
Chỉ tiêu: 160
Theo quy định riêng Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600;
DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300;
HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp
– Toán, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m)
– Ngữ văn, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m)
Không xét tuyển
GD Quốc phòng và An ninh
Mã xét tuyển: 7140208
Chỉ tiêu: 60
Tất cả
các đội tuyển
Ngữ văn,
Lịch sử, Toán
IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600;
DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300;
HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp
– Toán, Ngữ văn, Lịch sử
– Toán, Ngữ văn, Địa lý
– Toán, Ngữ văn, Lịch sử
– Toán, Ngữ văn, Địa lý
SP Toán học
Mã xét tuyển: 7140209
Chỉ tiêu: 300
Toán, Vật lí, Hóa học,
Tin học
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán × 2, Vật lí, Hóa học
– Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh
– Toán × 2, Vật lí, Hóa học
– Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh
SP Toán học
(dạy Toán bằng tiếng Anh)
Mã xét tuyển: 7140209K
Chỉ tiêu: 60
Toán,
Tiếng Anh
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán × 2, Tiếng Anh, Vật lí
– Toán × 2, Tiếng Anh, Ngữ văn
– Toán × 2, Tiếng Anh, Vật lí
– Toán × 2, Tiếng Anh, Ngữ văn
SP Tin học
Mã xét tuyển: 7140210
Chỉ tiêu: 100
Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học;
NCKHKT
Toán,
Tiếng Anh,
Tin học
IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
– Toán, Vật lí, Tin học
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
– Toán, Vật lí, Tin học
SP Tin học
(dạy Tin học bằng tiếng Anh)
Mã xét tuyển: 7140210K
Chỉ tiêu: 20
Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh;
NCKHKT
Toán,
Tiếng Anh,
Tin học
IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
– Toán, Vật lí, Tin học
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
– Toán, Vật lí, Tin học
SP Vật lí
Mã xét tuyển: 7140211
Chỉ tiêu: 50
Toán, Vật lí, Hóa học,
Tin học
Toán, Vật lí, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán, Vật lí, Hoá học
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
– Toán, Vật lí, Hoá học
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
SP Vật lí
(dạy Vật lí bằng tiếng Anh)
Mã xét tuyển: 7140211K
Chỉ tiêu: 20
Toán, Vật lí, Hóa học,
Tin học
Toán, Vật lí, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán, Vật lí, Hoá học
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
– Toán, Vật lí, Hoá học
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
SP Hoá học
Mã xét tuyển: 7140212
Chỉ tiêu: 50
Hóa học, Toán, Vật lí Toán, Hóa học, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL IBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán, Hoá học, Vật lí
– Toán, Hoá học, Sinh học
– Toán, Hoá học, Vật lí
– Toán, Hoá học, Sinh học
SP Hoá học
(dạy Hóa học bằng tiếng Anh)
Mã xét tuyển: 7140212K
Chỉ tiêu: 20
Hóa học, Toán, Vật lí Toán, Hóa học, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL IBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
Toán, Hoá học, Tiếng Anh Toán, Hoá học, Tiếng Anh
SP Sinh học
Mã xét tuyển: 7140213
Chỉ tiêu: 70
Sinh học,
Hóa học, Vật lí, Toán;
NCKHKT
Toán, Sinh học, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán, Sinh học, Hoá học
– Toán, Sinh học, Tiếng Anh
– Toán, Sinh học, Hoá học
– Toán, Sinh học, Tiếng Anh
SP Ngữ văn
Mã xét tuyển: 7140217
Chỉ tiêu: 450
Ngữ văn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí
– Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh
– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí
– Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh
SP Lịch sử
Mã xét tuyển: 7140218
Chỉ tiêu: 85
Ngữ văn,
Lịch sử
Ngữ văn,
Lịch sử, Địa lý
IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
– Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
– Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
SP Địa lí
Mã xét tuyển: 7140219
Chỉ tiêu: 100
Địa lí, Ngữ văn,
Lịch sử
Địa lí, Ngữ văn,
Lịch sử
IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Ngữ văn, Địa lí, Toán
– Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử
– Ngữ văn, Địa lí, Toán
– Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử
SP Âm nhạc
Mã xét tuyển: 7140221
Chỉ tiêu: 90
Theo quy định riêng Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600;
DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300;
HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp
– Toán, NK1 (Hát), NK2 (Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc)
– Ngữ văn, NK1 (Hát), NK2 (Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc)
Không xét tuyển
SP Mỹ thuật
Mã xét tuyển: 7140222
Chỉ tiêu: 80
Theo quy định riêng Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600;
DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300;
HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp
– Toán, NK1 (Hình họa), NK2 (Trang trí)
– Ngữ văn, NK1 (Hình họa), NK2 (Trang trí)
Không xét tuyển
SP Tiếng Anh
Mã xét tuyển: 7140231
Chỉ tiêu: 160
Tiếng Anh Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh IELTS ≥ 6.5;
TOEFL iBT ≥ 79
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2
SP Tiếng Pháp
Mã xét tuyển: 7140233
Chỉ tiêu: 20
Tiếng Pháp, Tiếng Anh Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600;
DELF từ B1 trở lên (DELF B1 tout public hoặc junior),
TCF ≥ 300
– Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp × 2
– Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2
SP Công nghệ
Mã xét tuyển: 7140246
Chỉ tiêu: 150
Toán, Vật lí, Công nghệ,
Tin học;
NCKHKT
Toán,
Tiếng Anh, Công nghệ
IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán, Vật lí, Hoá học
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
– Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Công nghiệp)
– Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Nông nghiệp)
– Toán, Vật lí, Hoá học
– Toán, Vật lí, Tiếng Anh
– Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Công nghiệp)
– Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Nông nghiệp)
SP Khoa học tự nhiên
Mã xét tuyển: 7140247
Chỉ tiêu: 70
Toán, Vật lí, Hóa học,
Sinh học
Vật lí, Hóa học, Sinh học IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
– Toán, Hoá học, Vật lí
– Toán, Hoá học, Sinh học
– Toán, Hoá học, Vật lí
– Toán, Hoá học, Sinh học
SP Lịch sử – Địa lí
Mã xét tuyển: 7140249
Chỉ tiêu: 100
Ngữ văn,
Lịch sử, Địa lí
Ngữ văn,
Lịch sử, Địa lí
IELTS ≥ 6.0;
TOEFL iBT ≥ 61;
TOEIC ≥ 600
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

Phương thức xét tuyển đa dạng

Năm 2026, trường áp dụng ba phương thức tuyển sinh: – Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội – Xét kết quả thi đánh giá năng lực – SPT năm 2026 Riêng đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, chỉ tiêu và phương thức xét tuyển vẫn được duy trì theo quy định hiện hành.

Lưu ý dành cho phụ huynh và học sinh

Phụ huynh và học sinh cần lưu ý theo dõi các mốc thời gian tuyển sinh và xác định rõ các phương thức dự tuyển phù hợp với năng lực cá nhân. Việc mở rộng các ngành đào tạo ngoài sư phạm tại ĐH Sư phạm Hà Nội sẽ mở ra thêm nhiều lựa chọn cho các em học sinh quan tâm đến các lĩnh vực đa dạng, từ khoa học công nghệ, quốc tế học đến nghệ thuật và thể thao. Đây là cơ hội để học sinh chủ động định hướng nghề nghiệp và phát triển tiềm năng trong bối cảnh thị trường lao động có nhiều biến động và xu hướng nghề nghiệp mới.

Tin tức liên quan

// ===== HOMEPAGE =====