Tổng quan bài viết

Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Thái Nguyên năm 2026 có đáp án chi tiết

Dưới đây là đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn tỉnh/thành Thái Nguyên năm 2026 chính thức cùng đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Tài liệu được cập nhật ngay sau khi kỳ thi kết thúc ngày 2026.

Thông tin kỳ thi vào lớp 10 Thái Nguyên năm 2026

  • Ngày thi: 2026
  • Môn thi: Ngữ văn
  • Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
  • Cấu trúc đề: Đề thi gồm 2 phần: Phần I – Đọc hiểu (4,0 điểm) với 5 câu hỏi tự luận ngắn dựa trên một ngữ liệu văn bản; Phần II – Phần viết (6,0 điểm) gồm 1 câu nghị luận văn học (viết đoạn văn 150 chữ) và 1 câu nghị luận xã hội (viết bài văn 600 chữ).
  • Thang điểm: 10 điểm

Đề thi chính thức môn Ngữ văn Thái Nguyên năm 2026

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC

THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học 2026 – 2027
MÔN: NGỮ VĂN
(Dành cho tất cả thí sinh)
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Mẹ tôi sinh tôi ở thành phố, lúc tôi được bố mẹ cho về quê thì ông nội tôi đã mất rồi. Ông không có ảnh để lại. Bà bảo bố tôi rất giống ông. Nhưng tôi lại thấy bố tôi giống bà, nhất là cái mũi và khi bà cười. Bố tôi cười y như thế. Bà dẫn tôi ra vườn, đến cạnh cái bể đựng nước, chỉ vào cây mít:

– Ông mất từ ngày nó chưa ra quả.

Tới giữa vườn, bà trỏ cây nhãn:

– Lúc ông đi, nó mới cao bằng cháu. […]

Nhìn sang bên kia, viền quanh bờ ao là cả một bờ tre bao kín.

– Tre ông trồng đấy – bà bùi ngùi – ông định làm lại cái bếp. Tre chưa kịp đánh cây1 thì ông ra đồng nằm.

Mộ ông kề bên mảnh ruộng hai sào của nhà giữa cánh đồng. Vi vu gió là gió. Lui vào phía trong bờ ao vài bước chân, là cây táo ngọt, quả nhon nhon bằng đầu ngón tay giữa của trẻ con, ăn ngọt đến no thì thôi. […]

Lược một đoạn: Khu vườn của ông có nhiều loại cây quen thuộc, được ông trồng và sắp xếp hợp lí, mỗi cây đều có công dụng riêng. Qua lời kể của bà, người cháu cảm nhận được sự chăm chút mà ông dành cho khu vườn.

Vào vườn, tôi nhớ đến ông và tự hình dung ra ông đã trồng cây, cặm cụi vun xới ra sao. Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng, nhưng bóng hình ông không thể nhạt nhòa khi cây vườn còn mãi mãi xanh tươi. Cảnh trí và sự sắp đặt các loại cây, từng loại cây đều là có chủ định và có khoa học.

Tết đến, hoa mận nở trắng. Đầy vườn lá xanh non. Sang xuân, thì hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn. Mẫu đơn thì đơm bông cả bốn mùa. Các Tết được sống ở quê, đêm giao thừa nào bà tôi cũng đặt một mâm cúng lên mặt bể nước để vái vọng trời đất và mời ông trở về vui với con cháu cho cây vườn đỡ nhớ, cho cửa nhà yên vui…

Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông – Vườn xuân…

(Trích Vườn ông vườn xuân, in trong Những truyện hay viết cho thiếu nhi, Phong Thu2, NXB Kim Đồng, 2024, tr.98-101)

Thực hiện các yêu cầu (trình bày ngắn gọn):

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản.

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra từ ngữ thể hiện tâm trạng của người bà khi nhìn bờ tre bao kín quanh ao.

Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của chi tiết: “Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông – Vườn xuân…”

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của văn bản trên.

Câu 5 (1,0 điểm): Hãy chia sẻ bài học sâu sắc nhất mà em nhận được từ văn bản.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích hình ảnh khu vườn trong đoạn trích sau:

Vào vườn, tôi nhớ đến ông và tự hình dung ra ông đã trồng cây, cặm cụi vun xới ra sao. Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng, nhưng bóng hình ông không thể nhạt nhòa khi cây vườn còn mãi mãi xanh tươi. Cảnh trí và sự sắp đặt các loại cây, từng loại cây đều là có chủ định và có khoa học.

Tết đến, hoa mận nở trắng. Đầy vườn lá xanh non. Sang xuân, thì hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn. Mẫu đơn thì đơm bông cả bốn mùa. Các Tết được sống ở quê, đêm giao thừa nào bà tôi cũng đặt một mâm cúng lên mặt bể nước để vái vọng trời đất và mời ông trở về vui với con cháu cho cây vườn đỡ nhớ, cho cửa nhà yên vui…

Câu 2 (4,0 điểm): Hiện nay, dưới sự tác động của các thiết bị công nghệ, một bộ phận học sinh đang ngày càng ngại trò chuyện trực tiếp với mọi người xung quanh.

Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày giải pháp để khắc phục vấn đề trên.

—————-HẾT—————-

Đáp án và lời giải chi tiết đề thi môn Ngữ văn Thái Nguyên năm 2026

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm):

– Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là: Ngôi thứ nhất (người kể chuyện xưng “tôi”).

Câu 2 (0,5 điểm):

– Từ ngữ thể hiện tâm trạng của người bà khi nhìn bờ tre bao kín quanh ao là: “bùi ngùi”.

Câu 3 (1,0 điểm):

Tác dụng của chi tiết: “Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông – Vườn xuân…”:

  • Về nội dung: Nhấn mạnh ấn tượng sâu đậm, không thể phai mờ trong tâm trí nhân vật “tôi” về khu vườn của ông nội. Thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng, nhớ thương sâu sắc của người cháu đối với người ông đã khuất. Đồng thời, khẳng định giá trị tinh thần to lớn của khu vườn: không chỉ là nơi trồng cây mà còn là biểu tượng của tình yêu thương gia đình, của sức sống mùa xuân bất diệt (“Vườn ông – Vườn xuân”).
  • Về nghệ thuật: Tạo dư âm sâu lắng, xúc động cho phần kết của văn bản; khép lại dòng hồi tưởng nhưng lại mở ra những suy ngẫm về sự gắn kết thế hệ.

Câu 4 (1,0 điểm):

– Nội dung chính của văn bản: Văn bản là dòng hồi tưởng đầy xúc động của nhân vật “tôi” về người ông nội đã khuất thông qua hình ảnh khu vườn do chính tay ông vun trồng, chăm sóc. Qua đó, tác phẩm ngợi ca tình cảm gia đình gắn bó, thiêng liêng, sự trân trọng và biết ơn những giá trị tốt đẹp mà thế hệ đi trước đã để lại cho con cháu.

Câu 5 (1,0 điểm):

Học sinh có thể rút ra bài học khác nhau, miễn là hợp lý và có lý giải thuyết phục. Gợi ý:

Bài học: Cần biết trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình và biết ơn những thế hệ đi trước.

Lý giải: Những người đi trước (như người ông trong câu chuyện) dù không còn hiện diện nhưng những thành quả lao động, tình yêu thương họ để lại (như khu vườn) vẫn luôn hiện hữu, che chở và nuôi dưỡng tâm hồn thế hệ sau. Việc trân trọng những kỉ vật, những giá trị ấy chính là cách chúng ta thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” và gắn kết tình cảm gia đình bền chặt.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn phân tích hình ảnh khu vườn trong đoạn trích.

1. Yêu cầu về hình thức:

  • Viết đúng hình thức một đoạn văn, dung lượng khoảng 150 chữ.
  • Diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

2. Yêu cầu về nội dung (Gợi ý dàn ý):

  • Mở đoạn: Giới thiệu khái quát về đoạn trích và hình ảnh trung tâm: khu vườn mang đậm dấu ấn của người ông và tràn đầy sức sống mùa xuân.
  • Thân đoạn: Phân tích các đặc điểm của khu vườn:
    • Khu vườn mang đậm hình bóng người ông: Dù ông đã khuất, nhưng qua sự “cặm cụi vun xới”, sự sắp đặt “có chủ định và có khoa học”, người cháu vẫn cảm nhận được sự hiện diện, tình yêu lao động và sự chăm chút của ông dành cho gia đình. Bóng hình ông hòa quyện vào từng gốc cây, ngọn cỏ.
    • Khu vườn tràn đầy sức sống, tươi đẹp: Khu vườn “mãi mãi xanh tươi”, đặc biệt rực rỡ khi xuân về với “hoa mận nở trắng”, “đầy vườn lá xanh non”, hương sắc của hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn, mẫu đơn… Khu vườn như một bức tranh thiên nhiên sinh động, trù phú.
    • Khu vườn là không gian tâm linh, gắn kết tình thân: Hình ảnh mâm cúng đêm giao thừa đặt trên mặt bể nước để mời ông về “vui với con cháu”, “cho cây vườn đỡ nhớ” thể hiện sự giao cảm thiêng liêng giữa người sống và người đã khuất, làm ấm áp thêm tình cảm gia đình.
  • Kết đoạn: Khẳng định ý nghĩa của hình ảnh khu vườn: Không chỉ là không gian thiên nhiên mà còn là không gian của kí ức, của tình yêu thương và sự tiếp nối thế hệ.

Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài văn trình bày giải pháp khắc phục tình trạng học sinh ngại trò chuyện trực tiếp do tác động của thiết bị công nghệ.

1. Yêu cầu về hình thức:

  • Viết đúng cấu trúc một bài văn nghị luận xã hội (Mở bài, Thân bài, Kết bài).
  • Dung lượng khoảng 600 chữ.
  • Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục.

2. Yêu cầu về nội dung (Gợi ý dàn ý chi tiết):

a. Mở bài:

  • Dẫn dắt vấn đề: Sự bùng nổ của công nghệ thông tin mang lại nhiều tiện ích nhưng cũng kéo theo những hệ lụy khôn lường.
  • Nêu vấn đề nghị luận: Một trong những thực trạng đáng báo động hiện nay là một bộ phận học sinh đang ngày càng ngại trò chuyện trực tiếp với mọi người xung quanh do lạm dụng thiết bị công nghệ. Từ đó, đặt ra yêu cầu cần có giải pháp khắc phục.

b. Thân bài:

  • Giải thích và nêu biểu hiện (ngắn gọn):
    • “Ngại trò chuyện trực tiếp”: Là tâm lý trốn tránh, lười giao tiếp mặt đối mặt, thích thu mình lại trong thế giới ảo.
    • Biểu hiện: Học sinh dán mắt vào điện thoại, máy tính mọi lúc mọi nơi; trong các buổi gặp mặt gia đình, bạn bè không ai nói với ai câu nào; thích nhắn tin qua mạng xã hội hơn là nói chuyện trực tiếp.
  • Nguyên nhân và Hậu quả (lướt qua để làm tiền đề cho giải pháp):
    • Nguyên nhân: Sức hấp dẫn của mạng xã hội, game online; sự bận rộn của cha mẹ thiếu thời gian quan tâm con cái; áp lực học tập khiến học sinh tìm đến thế giới ảo để giải tỏa.
    • Hậu quả: Làm thui chột kỹ năng giao tiếp xã hội; gây rạn nứt tình cảm gia đình, bạn bè; dễ dẫn đến các bệnh tâm lý như trầm cảm, tự kỷ, vô cảm.
  • Trọng tâm: Đề xuất các giải pháp khắc phục:
    • Đối với bản thân học sinh:
      • Cần tự nhận thức được tác hại của việc lạm dụng công nghệ và tầm quan trọng của giao tiếp thực tế.
      • Thực hiện “cai nghiện” công nghệ: Đặt ra giới hạn thời gian sử dụng điện thoại/máy tính mỗi ngày.
      • Chủ động bước ra khỏi thế giới ảo: Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, thể dục thể thao, các câu lạc bộ sở thích để tăng cường tương tác trực tiếp.
      • Mở lòng, chủ động bắt chuyện, chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn với ông bà, cha mẹ và bạn bè.
    • Đối với gia đình:
      • Cha mẹ cần làm gương cho con cái, không lạm dụng điện thoại khi ở nhà, đặc biệt là trong bữa cơm gia đình.
      • Dành nhiều thời gian hơn để lắng nghe, trò chuyện, thấu hiểu tâm lý con cái.
      • Tổ chức các hoạt động chung của gia đình (đi dã ngoại, nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa…) để gắn kết các thành viên.
    • Đối với nhà trường và xã hội:
      • Nhà trường cần tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp cho học sinh.
      • Tổ chức nhiều sân chơi lành mạnh, các hoạt động tập thể, trải nghiệm thực tế để học sinh có cơ hội giao lưu, kết nối.
      • Xã hội cần có những chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức về văn hóa sử dụng công nghệ.

c. Kết bài:

  • Khẳng định lại vấn đề: Công nghệ là công cụ phục vụ con người, đừng để công nghệ biến chúng ta thành những cỗ máy vô cảm, xa rời thực tế.
  • Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân: Hãy đặt điện thoại xuống, ngẩng đầu lên để nhìn ngắm cuộc sống và trao nhau những lời nói, nụ cười chân thật.

Nhận xét đề thi môn Ngữ văn Thái Nguyên năm 2026

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn của tỉnh Thái Nguyên năm 2026 được đánh giá là một đề thi hay, vừa sức với học sinh, bám sát cấu trúc quen thuộc nhưng vẫn có độ phân hóa tốt. Phần Đọc hiểu sử dụng ngữ liệu ngoài sách giáo khoa (trích đoạn “Vườn ông vườn xuân”) rất nhẹ nhàng, giàu cảm xúc, các câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh dễ dàng lấy điểm. Phần Viết có sự liên kết chặt chẽ. Câu nghị luận văn học yêu cầu phân tích một hình ảnh cụ thể trong đoạn trích, đòi hỏi khả năng cảm thụ tinh tế. Đặc biệt, câu nghị luận xã hội đề cập đến một vấn đề vô cùng thiết thực và mang tính thời sự cao: “tác động của thiết bị công nghệ khiến học sinh ngại giao tiếp trực tiếp”. Đề bài không yêu cầu bàn luận chung chung mà xoáy sâu vào “giải pháp khắc phục”, đòi hỏi học sinh phải có tư duy thực tế, góc nhìn đa chiều và biết liên hệ sâu sắc với bản thân. Nhìn chung, đề thi khơi gợi được những giá trị nhân văn tốt đẹp và rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề cho học sinh.

Xem thêm đề thi các tỉnh khác năm 2026

HM10 2026 - GIẢI PHÁP LUYỆN THI VÀO 10 TOÀN DIỆN
NẮM CHẮC KIẾN THỨC - CHỦ ĐỘNG TRƯỚC MỌI BIẾN ĐỘNG ĐỀ THI
Lộ trình học toàn diện: Nắm vững Nền tảng - tổng ôn có hệ thống - Luyện đề chuyên sâu
✅ Nội dung học - ôn - luyện bám sát cấu trúc đề thi của Sở GD&ĐT
Đội ngũ giáo viên top đầu, giàu kinh nghiệm luyện thi vào 10
Dịch vụ hỗ trợ tối ưu 24/7 - giải đáp nhanh chóng mọi thắc mắc trong quá trình học
🎉 Ưu đãi đặc biệt: Giảm đến 45% học phí Áp dụng cho PHHS đăng ký trong tháng này!
ĐĂNG KÝ NGAY

Tin tức liên quan