Bước vào mùa tuyển sinh năm 2026, bên cạnh áp lực về điểm số, vấn đề tài chính luôn là mối quan tâm hàng đầu của các sĩ tử và phụ huynh. Tính đến thời điểm hiện tại, 117 trường đại học trên cả nước đã chính thức công khai đề án tài chính cho năm học tới. Theo ghi nhận, mức học phí có sự phân hóa rõ rệt, dao động từ dưới 20 triệu đồng đến xấp xỉ 200 triệu đồng/năm.
Nhận diện các phân khúc học phí trong năm học 2026 – 2027
Dựa trên đề án tuyển sinh của các trường, mức phí phổ biến nhất hiện nay nằm trong khoảng từ 20 đến 35 triệu đồng/năm đối với các chương trình đại trà tại những trường đã thực hiện tự chủ tài chính. Tuy nhiên, thị trường giáo dục đại học năm nay ghi nhận một sự phân cực lớn, tạo ra khoảng cách học phí đáng kể giữa các nhóm ngành và loại hình đào tạo.
Nhóm trường đào tạo Sư phạm hoặc các đơn vị chưa thực hiện tự chủ hoàn toàn vẫn duy trì mức thu dưới 20 triệu đồng/năm. Ở chiều ngược lại, biến động học phí 2026 thể hiện rõ nét nhất ở khối ngành Y – Dược và các chương trình chất lượng cao, nơi mức phí thường xuyên vượt ngưỡng 50 triệu đồng, thậm chí có ngành đã chạm ngưỡng 130 triệu đồng mỗi năm.
Đặc biệt, sự “nhiệt” của học phí Y dược luôn là tâm điểm chú ý khi nhiều đơn vị đã đẩy mức thu lên ngưỡng kỷ lục nhằm đáp ứng chi phí đào tạo đặc thù và đầu tư trang thiết bị hiện đại.
Phương thức tính học phí theo tín chỉ
Bên cạnh cách thu theo năm học, nhiều trường đại học (đặc biệt là khối kỹ thuật và kinh tế) áp dụng phương thức tính phí theo tín chỉ. Mức thu ghi nhận dao động từ 0,5 – 1,5 triệu đồng/tín chỉ. Với một lộ trình đào tạo chuẩn kéo dài từ 4-5 năm (tương đương 120-140 tín chỉ), phụ huynh cần tính toán kỹ tổng chi phí toàn khóa để có sự chuẩn bị vững vàng nhất.
Chi tiết mức học phí dự kiến năm học 2026 – 2027 của các trường
Dưới đây là bảng tổng hợp mức học phí từ đề án tuyển sinh của các trường đại học giúp phụ huynh và học sinh dễ dàng so sánh:
| TT | Tên trường | Học phí dự kiến (VND/năm) |
|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội | 30,4 – 30,8 triệu |
| 2 | Trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội | 17,9 – 19,1 triệu |
| 3 | Trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội | 19,1 – 40 triệu |
| 4 | Trường Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội | 53,2 – 70 triệu |
| 5 | Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQG Hà Nội | 35 – 58 triệu |
| 6 | Trường Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội | 38 – 44 triệu |
| 7 | Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội | 48 triệu (Chính quy); 115,1 – 140,7 triệu (Liên kết) |
| 8 | Trường Đại học KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội | 19,1 – 35 triệu |
| 9 | Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội | 31 – 67 triệu |
| 10 | Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐHQG Hà Nội | 44 – 130 triệu |
| 11 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQG HN | 34,2 – 35 triệu |
| 12 | Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội | 44,75 – 112,7 triệu |
| 13 | Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM | 31,5 – 88 triệu |
| 14 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM | 37 – 70 triệu |
| 15 | Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM | 35,8 – 73,5 triệu |
| 16 | Trường Đại học An Giang – ĐHQG TP.HCM | 24,78 – 30,85 triệu |
| 17 | Trường Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG TP.HCM | 20,9 – 42,5 triệu (Liên kết tới 140 triệu) |
| 18 | Trường Đại học KHXH&NV – ĐHQG TP.HCM | 16 – 37 triệu |
| 19 | Trường Đại học Y Hà Nội | 19,1 – 70 triệu |
| 20 | Học viện Ngoại giao | 47,75 – 52 triệu |
| 21 | Trường Đại học Luật Hà Nội | 29,4 triệu (Hệ chuẩn) |
| 22 | Trường Đại học Ngoại thương | 28 – 88 triệu (Tùy chương trình) |
| 23 | Trường Đại học Y Dược Hải Phòng | 48 – 65 triệu |
| 24 | Học viện Ngân hàng | 27,8 – 50 triệu |
| 25 | Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | 14,6 – 99,84 triệu |
| 26 | Học viện Tài chính | 22 – 80 triệu |
| 27 | Trường Đại học Phú Xuân | 690 – 900 nghìn/tín chỉ |
| 28 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội | 19,1 – 25,5 triệu |
| 29 | Trường Đại học Văn hóa TP.HCM | 19,91 triệu |
| 30 | Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM | 19,1 triệu |
| 31 | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam | 75,5 triệu |
| 32 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | 46 – 65 triệu |
| 33 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | 20 – 65 triệu |
| 34 | Trường Đại học Y khoa Vinh | 29 – 43,5 triệu |
| 35 | Trường Đại học Gia Định | 1 – 1,4 triệu/tín chỉ |
| 36 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 20 – 25 triệu |
| 37 | Trường Đại học Kinh tế công nghiệp Long An | 30 triệu |
| 38 | Trường Đại học Phan Thiết | 22 – 26,8 triệu |
| 39 | Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu | 42,75 – 66,9 triệu |
| 40 | Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị | 25,15 – 27,375 triệu |
| 41 | Trường Đại học Bình Dương | 1 – 1,9 triệu/tín chỉ |
| 42 | Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng | 500 – 753 nghìn/tín chỉ |
| 43 | Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng | 40 – 50 triệu |
| 44 | Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng | 24,8 – 26,7 triệu |
| 45 | Trường ĐH CNTT và Truyền thông Việt – Hàn | 17,9 – 20,9 triệu |
| 46 | Trường Đại học Bách khoa – ĐH Đà Nẵng | 26,75 – 37,98 triệu |
| 47 | Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng | 29,5 – 65 triệu |
| 48 | Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum | 479 – 577 nghìn/tín chỉ |
| 49 | Trường Đại học Luật – ĐH Huế | 18 triệu |
| 50 | Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế | 17,9 – 26,03 triệu |
| 51 | Trường Đại học Sư phạm – ĐH Huế | 17,9 – 20,9 triệu |
| 52 | Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM | 63 triệu |
| 53 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông | 1 – 4,8 triệu/tín chỉ |
| 54 | Đại học Phenikaa | 28 – 128 triệu |
| 55 | Trường Đại học Xây dựng miền Trung | 17,9 – 20 triệu |
| 56 | Trường Đại học Hà Nội | 0,86 – 1,75 triệu/tín chỉ |
| 57 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 35,9 – 67,2 triệu |
| 58 | Trường Đại học Thăng Long | 35,1 – 54 triệu |
| 59 | Đại học Kinh tế TP.HCM | 40 – 80 triệu |
| 60 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 558,8 nghìn – 1,17 triệu/tín chỉ |
| 61 | Trường Đại học Thành Đô | 800 nghìn – 1,05 triệu/tín chỉ |
| 62 | Trường Đại học Giao thông vận tải | 24 – 25,6 triệu |
| 63 | Trường Đại học Việt Đức | 87,4 – 93,2 triệu |
| 64 | Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội | 26 – 48 triệu |
| 65 | Trường Đại học Dược Hà Nội | 28 – 58 triệu (Liên kết 150 triệu) |
| 66 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội | 59 – 130 triệu |
| 67 | Trường Đại học Thương mại | 25,75 – 42,35 triệu |
(Lưu ý: Mức học phí trên mang tính chất dự kiến cho năm học đầu tiên và có thể thay đổi theo lộ trình tăng học phí hàng năm của từng trường nhưng không quá mức trần quy định của Nhà nước.)
Lời khuyên từ HOCMAI dành cho sĩ tử
Việc lựa chọn ngành học hiện nay không chỉ dừng lại ở đam mê hay năng lực học tập mà còn là bài toán đầu tư tài chính dài hạn. Với xu hướng tăng trưởng học phí hiện nay, các em học sinh cần chủ động tìm hiểu kỹ đề án tuyển sinh, các chính sách học bổng cũng như các chương trình tín dụng sinh viên để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho gia đình. Hãy cân nhắc kỹ giữa chất lượng đào tạo và khả năng tài chính để có một quãng đời sinh viên trọn vẹn nhất.


