Từ năm 2026, khối các trường Quân đội sẽ chính thức tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực riêng với tên gọi QDA. Mặc dù được coi là một “phiên bản” của kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội, QDA vẫn sở hữu những đặc thù riêng biệt về điều kiện dự thi và cấu trúc bài thi. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai kỳ thi này sẽ giúp các sĩ tử có lộ trình ôn thi đúng đắn và tối ưu hóa cơ hội đỗ vào các trường đại học mơ ước.
Kỳ thi QDA 2026 là bước đi mới của Bộ Quốc phòng nhằm chọn lọc thí sinh có năng lực học thuật kết hợp với tố chất đặc thù quân sự. So với HSA, kỳ thi QDA có mức độ cạnh tranh rất cao do có sự sàng lọc khắt khe ngay từ vòng sơ tuyển sức khỏe và chính trị. Điểm số QDA chỉ có giá trị trong năm dự thi (thời hạn 1 năm), trong khi điểm HSA có thể bảo lưu tới 2 năm. Thí sinh cần lưu ý QDA chỉ tổ chức duy nhất 01 đợt/năm vào tuần thứ 3 của tháng 6, ngay sau kỳ thi tốt nghiệp THPT
Bản chất và mục đích của hai kỳ thi
Kỳ thi HSA (ĐHQGHN) vốn đã quen thuộc với học sinh cả nước, đóng vai trò là một kỳ thi tuyển sinh mở và linh hoạt, kết quả được sử dụng để xét tuyển vào nhiều trường đại học đa ngành khác nhau.
Ngược lại, QDA (Bộ Quốc phòng) là kỳ thi mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho mục đích tuyển sinh vào khối các trường Quân đội (chủ yếu là 23 trường). Khác biệt cốt lõi nằm ở chỗ: trong khi HSA đánh giá năng lực phổ thông một cách rộng quát, QDA kết hợp đánh giá năng lực học thuật với yếu tố kỷ luật và chọn lọc khắt khe hơn để phù hợp với môi trường đào tạo quân sự
Điều kiện dự thi: Sự khác biệt lớn nhất về “đầu vào”
Đây là điểm mà các thí sinh cần đặc biệt lưu ý để tránh nhầm lẫn.
• Với HSA: Thí sinh chỉ cần đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT (trong vòng 3 năm) là có thể đăng ký dự thi.
• Với QDA: Đây là kỳ thi tuyển sinh có điều kiện. Thí sinh bắt buộc phải tham gia sơ tuyển và được Ban Tuyển sinh quân sự (TSQS) địa phương hoặc đơn vị kết luận đủ điều kiện sơ tuyển về cả sức khỏe và chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng
So sánh chi tiết các tiêu chí của HSA và QDA 2026
Về cấu trúc tổng thể, cả hai bài thi đều có 150 câu hỏi, làm trong 195 phút trên máy tính với thang điểm 150. Tuy nhiên, các thông số về số đợt thi, địa điểm và thời hạn chứng chỉ lại có sự khác biệt rõ rệt.
Điểm khác biệt lớn nhất về nội dung nằm ở phần thi Lựa chọn (Khoa học).
• HSA: Đòi hỏi tính liên ngành cao, thí sinh làm bài 3/5 môn (Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa) nên kiến thức cần rộng và bao quát.
• QDA: Tập trung sâu hơn vào các tổ hợp đào tạo. Thí sinh chỉ làm bài 2/5 môn dựa trên 1 trong 4 tổ hợp cố định (Vật lý – Hóa học, Hóa học – Sinh học, Vật lý – Sinh học, hoặc Lịch sử – Địa lý). Mỗi môn trong QDA sẽ có 25 câu hỏi, thay vì 16-17 câu như HSA, giúp đánh giá sâu hơn năng lực của thí sinh theo khối ngành.
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết 2 kỳ thi HSA và QDA
| Tiêu chí | HSA – ĐHQGHN | QDA – Bộ Quốc phòng |
| THÔNG TIN CHUNG | ||
| Tên bài thi | Bài thi Đánh giá năng lực học sinh THPT | Bài thi Đánh giá năng lực phục vụ tuyển sinh đại học, cao đăng khối các trường Quân đội. |
| Đơn vị tổ chức | ĐHQGHN (Viện Đào tạo số & Khảo thí) | Ban Tuyển sinh quân sự phối hợp với Viện Đào tạo số và Khảo thí, Đại học Quốc gia Hà Nội (đơn vị tổ chức kì thi HSA) xây dựng ngân hàng đề thi. |
| Mục đích chính | Tuyển sinh ĐH đa ngành, đa trường | Mục đích chính là tuyển sinh đặc thù khối ngành quân sự |
| Phạm vi sử dụng điểm | Nhiều trường ĐH trên cả nước | Chủ yếu 23 trường Quân đội |
| Tính chất | Kỳ thi tuyển sinh mở | Kỳ thi tuyển sinh có điều kiện sơ tuyển |
| Số đợt thi | 6 đợt/năm (diễn ra trước kì thi TNTHPT) | 1 đợt/1 năm ( Năm 2026 vào tuần 3 tháng 6, sau Kỳ thi tốt nghiệp THPT.) |
| Thời hạn sử dụng kết quả | 2 năm | 1 năm (trong năm dự thi) |
| Lệ phí | 600.000đ/1 lượt | Chưa có thông tin cụ thể |
| Địa điểm | Nhiều địa điểm | 3 địa điểm tại 3 khu vực Bắc,Trung, Nam (năm 2026) |
| 👉 Khác biệt cốt lõi | HSA = đánh giá năng lực phổ thông – mở – linh hoạtQDA = đánh giá năng lực phổ thông+ phục vụ đào tạo quân sự (có yếu tố đặc thù) | |
| CẤU TRÚC BÀI THI | ||
| Tổng số phần thi | 3 phần (2 phần bắt buộc, 1 phần tự chọn) | Giống HSA |
| Mã tổ hợp | HSA: Q01 đến Q01HSA-F: Q21 (lựa chọn Tiếng Anh) | QĐ01 đến QĐ05 |
| Tổng số câu | 150 câu | Giống HSA |
| Tổng điểm | 150 điểm | Giống HSA |
| Thời gian | 195 phút | Giống HSA |
| Hình thức | Thi trên máy tính | Giống HSA |
| Cách thức làm bài thi | Câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn: Chọn một đáp án đúng duy nhất (A, B, C, D) cho mỗi câu hỏi.Câu hỏi điền đáp án: nhập đáp án vào ô trống dạng số nguyên dương, nguyên âm (ví dụ: -1) hoặc phân số tối giản (ví dụ: -3/4); không nhập đơn vị vào ô đáp án. | |
| 👉 Điểm khác biệt | Cấu trúc tổng thể giống nhau (chỉ có khác biệt nhỏ về thời gian làm bài của phần Tư duy định tính và tư duy định lượng) | |
| CÁC PHẦN CỦA BÀI THI | ||
| PHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG (TOÁN & XỬ LÍ SỐ LIỆU) – BẮT BUỘC | ||
| Thời gian | 75 phút | 80 phút |
| Số câu | 50 | Giống HSA |
| Trắc nghiệm 4 lựa chọn | 35 câu | Giống HSA |
| Điền đáp án | 15 câu | Giống HSA |
| Lĩnh vực kiến thức | Số học và Đại số (số học, mệnh đề, tập hợp, biểu thức đại số, hàm số và đồ thị, phương trình và hệ phương trình, bất phương trình và hệ bất phương trình, lượng giác, lũy thừa, mũ, logarit, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân, đại số tổ hợp…); Một số yếu tố giải tích (giới hạn, hàm số liên tục, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân…); Hình học phẳng và hình học không gian; Đo lường; Thống kê và xác suất; Tổng hợp và tư duy Toán học | |
| Mục tiêu đánh giá | Thông qua lĩnh vực Toán học và Xử lí số liệu đánh giá năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo và năng lực Toán học (tư duy logic và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; vận dụng toán học kết nối toán học với thực tiễn, với Khoa học tự nhiên, Xã hội cũng như khả năng tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến Toán học trong cuộc sống. | |
| 👉 Điểm khác biệt | 👉 QDA nới thời gian hơn 5 phút so với HSA | |
| PHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH (NGÔN NGỮ – VĂN HỌC) – BẮT BUỘC | ||
| Thời gian | 60 phút | 55 phút |
| Số câu | 50 | Giống HSA |
| Cấu trúc | 25 câu đơn + 5 chùm (5 câu) | Giống HSA |
| Lĩnh vực kiến thức | Ngữ liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đời sống, văn học, ngôn ngữ (từ vựng – ngữ pháp, ngữ nghĩa, hoạt động giao tiếp, sự phát triển của ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ, hành văn), Văn hóa, Xã hội, Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, v.v.. | |
| Mục tiêu đánh giá | Thông qua lĩnh vực Ngôn ngữ – Văn học đánh giá năng lực chung: giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. Năng lực lập luận, tư duy logic, ngôn ngữ tiếng Việt. Năng lực đặc thù ngôn ngữ (vận dụng kiến thức để đọc hiểu các văn bản khó, phân tích, đánh giá biểu đạt của văn bản/sáng tạo về ngôn ngữ, hành văn; phân tích văn bản có đề tài tương đối phức tạp; đánh giá, so sánh giá trị của tác phẩm Văn học) và Văn học (nhận biết được đặc trưng và thể loại hình tượng Văn học, phân tích và đánh giá được nội dung tư tưởng và cách thể hiện nội dung tư tưởng trong văn bản văn học; thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng). | |
| 👉 Điểm khác biệt | QDA ít thời gian hơn 5 phút so với HSA | |
| PHẦN 3. LỰA CHỌN 👉 KHÁC BIỆT LỚN NHẤT | ||
| 📌 Với KHOA HỌC | ||
| Cách chọn môn | Chọn 3/5 môn | Chọn 1 trong 4 tổ hợp cố định: Vật lí-Hóa học, Hóa học-Sinh học, Vật lý Sinh học, Lịch sử-Địa lí. |
| Các môn | Lý – Hóa – Sinh – Sử – Địa | Lý – Hóa – Sinh – Sử – Địa |
| Số môn trong phần thi | 3 môn | 2 môn |
| Số câu/môn | 16–17 câu | 25 câu |
| Tổng câu/ phần thi | 50 | Giống nhau |
| Điền đáp án | Tối thiểu 01 câu điền đáp án/01 chủ đề thuộc lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh học | 01 câu điền đáp án/01 chủ đề thuộc lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh học |
| Chùm câu hỏi | Từ 1 đến 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi thuộc thuộc lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh họcTừ 1 đến 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi thuộc thuộc lĩnh vực Lịch sử, ĐỊa lí | Từ 1 đến 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi thuộc thuộc lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh họcKhông có chùm Lịch sử, Địa lí |
| Lĩnh vực kiến thức | 1. Vật lí: Động học; động lực học; công, năng lượng và công suất; động lượng; chuyển động tròn; biến dạng của vật rắn; dao động; sóng; điện, từ, vật lí nhiệt, khí lí tưởng, hạt nhân và phóng xạ; thí nghiệm/thực hành…2. Hóa học: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, năng lượng hóa học; động hóa học, điện hóa học; hóa học vô cơ và các nguyên tố; đại cương kim loại; kim loại và phức chất hóa học; các dãy hydrocarbon; dẫn xuất halogen – alcohol – phenol; các hợp chất carbonyl; chất béo (ester – lipid); carbohydrate; hợp chất chứa nitrogen, sulfur; hợp chất polymer; dữ liệu về phổ hồng ngoại (IR), phổ khối (MS); thí nghiệm/thực hành….3. Sinh học: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống, sinh học tế bào, vi sinh vật và virus, sinh học cơ thể, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, di truyền học, tiến hóa, sinh thái học và môi trường, sinh học phân tử, kiểm soát sinh học, thí nghiệm/thực hành….4. Lịch sử: Lịch sử thế giới (cận đại và hiện đại), lịch sử Đông Nam Á, lịch sử Việt Nam cận – hiện đại, lịch sử Việt Nam, danh nhân lịch sử, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam…5. Địa lí: Địa lí đại cương, địa lí kinh tế – xã hội thế giới, địa lí Việt Nam (tự nhiên, dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế…). | |
| Mục tiêu đánh giá | Thông qua các môn học: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí đánh giá nhóm năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác; một số năng lực khoa học/đặc thù (nhậnthức, tìm hiểu, khám phá và vận dụng giải quyết vấn đề trong Khoa học tự nhiên và/hoặc Khoa học xã hội); khả năng tự chủ và tự học trên cơ sở nắm ững hệ thống tri thức cơ bản về Khoa học tự nhiên và/hoặc Khoa học xã hội | |
| 👉 Khác biệt rất quan trọng | HSA → rộng – phân tán – liên ngànhQDA → sâu – tập trung – theo tổ hợp đào tạo và khối ngành | |
| 📌 Với TIẾNG ANH | ||
| Cấu trúc | 35 câu đơn + 3 chùm đọc hiểu | Giống HSA |
| Nội dung | – Từ vựng, ngữ pháp, khả năng giao tiếp, diễn đạt viết- Đọc hiểu văn bản- Suy luận và giải quyết tình huống. | Giống HSA |
| Chuẩn năng lực | A2 → C1 | Giống HSA |
| Mục tiêu đánh giá | – Thông qua các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp, diễn đạt câu theo các cách khác nhau, kết hợp câu,… để đánh giá khả năng sử dụng từ vựng, ngữ pháp trong giao tiếp, hành văn…- Thông qua đoạn văn, ngữ cảnh để đánh giá khả năng đọc hiểu; xác định thông tin còn khuyết trong văn bản; xác định chính; xác định cấu trúc văn bản; hiểu mục đích, thái độ, quan điểm của tác giả; hiểu thông tin chi tiết; xác định nghĩa của từ và cụm từ trong văn bản; hiểu thông tin chứa hình ảnh.- Đánh giá khả năng thông thạo, sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh qua các câu hỏi suy luận, giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống… | |
| 👉 Giống nhau ở cả 2 kì thi | ||
| PHÂN BỔ ĐỘ KHÓ VÀ TRIẾT LÝ ĐÁNH GIÁ | ||
| Định hướng | Năng lực học thuật | Năng lực học thuật + kỉ luật + chọn lọc |
| Tỉ lệ độ khó | Cấp độ 1: 20%; Cấp độ 2: 60%; Cấp độ 3: 20%.Tiếng Anh (Bậc 2: 25%; Bậc 3: 35%; Bậc 4: 35%; Bậc 5: 5%) | Chưa có thông tin |
| Phân bổ theo chương trình trung học phổ thông | Lớp 10 khoảng 10%; Lớp 11 khoảng 30%; Lớp 12 khoảng 60% (Với Vật lí, Sinh học có thể thay đổi trong khoảng ± 5%)Tiếng Anh: Lớp 12: khoảng 45%, kiến thức tổng hợp, vận dụng bậc cao trong chương trình: khoảng 15%. | Chưa có thông tin |
| ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI | ||
| Điều kiện dự thi | HS đang học lớp 12 bậc THPT, hoặc người đã tốt nghiệp THPT/tương đương (trong thời gian 3 năm) có nguyện vọng dự thi | Đang học lớp 12 bậc THPT hoặc tương đương; người đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương trở lên) trong thời hạn theo quy địnhĐã tham gia sơ tuyển, được Ban TSQS địa phương, đơn vị, nhà trường kết luận đủ điều kiện sơ tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng trong năm tuyển sinh. |
| Ràng buộc sức khỏe | Không | Có |
| Ràng buộc chính trị | Không | Có |
| Mức độ cạnh tranh | Cao | Rất cao – có sàng lọc đầu vào |
Lời khuyên ôn luyện dành cho các thí sinh
Dù có những điểm khác biệt, nhưng do định dạng và cách thức ra đề của QDA tương đương với HSA, các bạn đang ôn luyện cho kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc HSA hoàn toàn có thể tự tin tham gia kỳ thi QDA. Thậm chí, việc giảm bớt 1 môn ở phần Khoa học trong bài thi QDA có thể giúp các bạn giảm bớt áp lực ôn tập và tập trung sâu hơn vào thế mạnh của mình.
1. Xác định mục tiêu sớm: Nếu các em có định hướng trở thành học viên các trường Quân đội, hãy bắt đầu lộ trình ôn luyện ngay từ bây giờ và đừng quên theo dõi sát sao các đợt sơ tuyển tại địa phương để không bỏ lỡ cơ hội tham dự kỳ thi đặc biệt này
2. Tập trung theo tổ hợp: Thay vì học dàn trải cả 5 môn khoa học như HSA, hãy xác định thế mạnh của mình theo 1 trong 4 tổ hợp (Lý-Hóa, Hóa-Sinh, Lý-Sinh, hoặc Sử-Địa) để ôn luyện chuyên sâu vì mỗi môn trong QDA chiếm trọng số câu hỏi lớn hơn (25 câu/môn).
3. Tận dụng nguồn học liệu tương đương: Vì cấu trúc bài thi QDA tương đồng với HSA, thí sinh có thể sử dụng các lộ trình luyện thi HSA hiện có để xây dựng nền tảng tư duy định lượng và định tính, sau đó điều chỉnh phần khoa học theo tổ hợp mục tiêu.
4. Gia tăng cơ hội: Thí sinh hoàn toàn có thể thi cả HSA để lấy kết quả xét tuyển các trường dân sự và thi QDA để xét tuyển vào khối quân đội, do hai kỳ thi này không trùng lịch và có nội dung tương đương nhau.
Tóm lại, dù là HSA hay QDA, cả hai kỳ thi đều là những "cánh cửa" quan trọng mở ra cơ hội vào các trường đại học hàng đầu trong năm 2026. Nếu HSA mang đến sự linh hoạt và phạm vi xét tuyển rộng lớn, thì QDA lại là con đường chuyên biệt, dành riêng cho những bạn trẻ có khát khao cống hiến trong môi trường quân ngũ.
Với sự tương đồng lên đến hơn 90% về định dạng và cách thức ra đề, việc ôn tập tốt cho HSA cũng chính là bước đệm vững chắc giúp bạn chinh phục QDA và ngược lại. Đối với các sĩ tử 2k8, chìa khóa thành công nằm ở việc xác định mục tiêu sớm và nắm vững các quy định về điều kiện sơ tuyển để không bỏ lỡ những cơ hội quý giá.
Hy vọng những thông tin so sánh chi tiết trên đã giúp bạn có cái nhìn toàn diện và xây dựng được lộ trình ôn thi phù hợp nhất. Chúc các bạn bình tĩnh, tự tin và thành công rực rỡ trên hành trình chinh phục mục tiêu đại học sắp tới!





