Năm 2026, các trường Công an nhân dân (CAND) xét tuyển theo 2 phương thức chính dùng kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an: Phương thức 2 (PT2) kết hợp điểm bài thi với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, và Phương thức 3 (PT3) kết hợp điểm bài thi với tổ hợp 3 môn xét tuyển. Ở cả hai phương thức, điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an chiếm 60%, quy về thang điểm 30.
1. Tổng quan chỉ tiêu và 3 phương thức xét tuyển chủ đạo
Theo thông tin mới nhất, trong năm 2026, khối 8 trường đào tạo thuộc Bộ Công an dự kiến tuyển mới 2.070 chỉ tiêu cho hệ đại học chính quy. Chỉ tiêu này được phân bổ linh hoạt qua 3 phương thức xét tuyển độc lập, nhằm sàng lọc những ứng viên có tố chất và năng lực học tập xuất sắc nhất:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định riêng của Bộ Công an.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL iBT,…) với điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an.
- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an.
Việc duy trì bài thi đánh giá năng lực riêng cho thấy Bộ Công an tiếp tục chú trọng vào việc kiểm tra kiến thức tổng hợp và khả năng tư duy logic của thí sinh, thay vì chỉ phụ thuộc vào điểm thi tốt nghiệp.
2. Phân tích cấu trúc và nội dung bài thi đánh giá năng lực Bộ Công an
Bài thi đánh giá của Bộ Công an là “chìa khóa” quan trọng nhất để mở cánh cửa vào các học viện, trường đại học khối ngành vũ trang. Kỳ thi dự kiến diễn ra vào ngày 20-21/6 với tổng thời gian làm bài là 180 phút.
Cấu trúc điểm số và định dạng đề thi
Tổng điểm của bài thi là 100 điểm, được chia thành hai phần rõ rệt:
* Phần trắc nghiệm (75 điểm): Kiểm tra kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau tùy theo mã đề.
* Phần tự luận (25 điểm): Thí sinh bắt buộc thực hiện bài viết luận để thể hiện tư duy ngôn ngữ và khả năng lập luận.
Ma trận kiến thức và độ khó
Đề thi có sự phân hóa rõ rệt để lựa chọn thí sinh chất lượng cao. Cụ thể:
* Về kiến thức: 70% nội dung tập trung vào chương trình lớp 12; 30% còn lại dàn trải ở chương trình lớp 10 và 11.
* Về mức độ tư duy: Câu hỏi nhận biết và thông hiểu chỉ chiếm khoảng 30%. Trong khi đó, các câu hỏi mang tính vận dụng chiếm 50% và vận dụng cao chiếm 20%.
Với tỉ lệ câu hỏi vận dụng và vận dụng cao lên đến 70%, thí sinh không thể học vẹt mà cần có lộ trình ôn luyện kiến thức toàn diện cấp ba để nắm vững bản chất vấn đề và rèn luyện kỹ năng giải quyết các dạng bài tập phức tạp.
3. Các mã đề thi và lựa chọn môn thi tự chọn
Thí sinh sẽ đăng ký một trong bốn mã đề thi (CA1, CA2, CA3, CA4) tùy theo thế mạnh của bản thân. Điểm chung của các mã đề là đều có phần Văn tự luận, Toán, Sử và Tiếng Anh. Sự khác biệt nằm ở môn trắc nghiệm tự chọn cuối cùng:
- Mã đề CA1: Môn tự chọn là Vật lý.
- Mã đề CA2: Môn tự chọn là Hóa học.
- Mã đề CA3: Môn tự chọn là Sinh học.
- Mã đề CA4: Môn tự chọn là Địa lý.
Việc lựa chọn mã đề phù hợp sẽ giúp thí sinh tối ưu hóa điểm số, đặc biệt là ở phần trắc nghiệm chiếm trọng số lớn trong tổng điểm bài thi.
4. Tham chiếu điểm chuẩn và lời khuyên cho sĩ tử
Nhìn lại năm 2025, điểm chuẩn vào các trường Công an dao động trong khoảng từ 15,95 đến 26,28 điểm (tính trên thang điểm 30, quy đổi theo công thức kết hợp điểm thi tốt nghiệp và bài thi riêng). Sự chênh lệch điểm chuẩn phụ thuộc lớn vào từng trường, từng ngành và giới tính của thí sinh.
Để gia tăng cơ hội trúng tuyển vào khối trường có tỉ lệ chọi cao này, các em học sinh cần bắt đầu việc học tập và củng cố nền tảng lớp 10 11 12 ngay từ bây giờ. Một kế hoạch học tập khoa học, bao quát đủ cả 3 năm THPT sẽ giúp các em tự tin đối đầu với phần kiến thức lớp 10, 11 chiếm 30% trong đề thi của Bộ Công an – vốn là phần nhiều thí sinh thường bỏ lỡ.
Kỳ thi năm 2026 hứa hẹn sẽ vẫn giữ sức nóng như mọi năm. Việc nắm bắt thông tin sớm và có chiến thuật ôn tập đúng đắn chính là “điểm tựa” vững chắc để các sĩ tử hiện thực hóa ước mơ trở thành những chiến sĩ công an tương lai.
5. Cách tính điểm xét tuyển theo Phương thức 2 (PT2)
PT2 áp dụng cho thí sinh dùng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Điểm xét tuyển gồm điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an (60%, quy về thang 30) và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (40%, quy về thang 30), cộng điểm ưu tiên và điểm thưởng.
ĐXT = BTBCA × 3/5 + TA × 2/5 + ĐT + KV + Đth
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| ĐXT | Điểm xét tuyển |
| BTBCA | Điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an, quy về thang điểm 30 (chiếm 60%) |
| TA | Điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, quy về thang điểm 30 (chiếm 40%) |
| ĐT | Điểm ưu tiên đối tượng (theo quy định Bộ GD&ĐT) |
| KV | Điểm ưu tiên khu vực (theo quy định Bộ GD&ĐT) |
| Đth | Điểm thưởng cho thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế |
Lưu ý điểm ưu tiên: nếu tổng điểm (BTBCA 60% + TA 40%) đạt từ 22,5 trở lên, tổng điểm ưu tiên và điểm thưởng được tính giảm dần theo công thức:
Tổng ưu tiên, thưởng = [(30 − tổng điểm đạt được) / 7,5] × (ĐT + KV + Đth)
6. Cách tính điểm xét tuyển theo Phương thức 3 (PT3)
PT3 áp dụng cho thí sinh xét tuyển bằng tổ hợp 3 môn. Điểm xét tuyển gồm tổng điểm 3 môn tổ hợp (40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an quy về thang 30 (60%), cộng điểm ưu tiên và điểm thưởng.
ĐXT = (M1 + M2 + M3) × 2/5 + BTBCA × 3/5 + ĐT + KV + Đth
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| M1, M2, M3 | Điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm 40%) |
| BTBCA | Điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an, quy về thang điểm 30 (chiếm 60%) |
| ĐT, KV, Đth | Điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực và điểm thưởng (như PT2) |
7. So sánh nhanh Phương thức 2 và Phương thức 3
| Tiêu chí | Phương thức 2 (PT2) | Phương thức 3 (PT3) |
|---|---|---|
| Thành phần 40% | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (quy về thang 30) | Tổng điểm 3 môn tổ hợp xét tuyển |
| Thành phần 60% | Điểm bài thi Bộ Công an (thang 30) | Điểm bài thi Bộ Công an (thang 30) |
| Điểm ưu tiên, thưởng | Có (giảm dần khi ≥ 22,5 điểm) | Có (cộng theo quy chế) |
| Phù hợp với | Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế | Thí sinh xét theo tổ hợp môn |
8. Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh trường Công an 2026
Theo Thông tư 62/2023/TT-BCA (sửa đổi bởi Thông tư 131/2025/TT-BCA), thí sinh cần có sức khỏe Loại 1 hoặc Loại 2 và đạt tiêu chuẩn chiều cao, thị lực:
| Đối tượng | Chiều cao Nam | Chiều cao Nữ |
|---|---|---|
| Thí sinh chung | 1m64 – 1m95 | 1m58 – 1m80 |
| Người dân tộc thiểu số | 1m62 – 1m95 | 1m56 – 1m80 |
| Đối tượng chính sách ưu tiên UT1 | 1m60 – 1m95 | 1m55 – 1m80 |
| DTTS rất ít người (NĐ 57/2017) | 1m58 – 1m95 | 1m52 – 1m80 |
Thị lực: không kính mỗi mắt đạt 9–10/10, tổng 2 mắt từ 18/10 trở lên; nếu tật khúc xạ (cận, viễn) thì mỗi mắt không quá 3 đi-ốp, thị lực qua kính mỗi mắt tối thiểu 9/10 và tổng 2 mắt từ 19/10 trở lên.
Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được quy định ra sao?
Theo Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
– Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
– Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
– Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
– Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
– Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học – kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.



