Ban Tuyển sinh quân sự, Bộ Quốc phòng vừa chính thức công bố phương án tuyển sinh cho năm 2026 với nhiều điều chỉnh quan trọng. Với tổng chỉ tiêu chạm mốc cao nhất trong vòng 5 năm qua cùng sự ra đời của kỳ thi QDA, mùa tuyển sinh năm nay hứa hẹn sẽ mang đến nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho các sĩ tử có nguyện vọng đứng trong hàng ngũ quân đội.
Tổng chỉ tiêu hệ quân sự cao nhất từ năm 2020
Theo thông tin mới nhất, 23 học viện và trường quân đội (bao gồm cả đại học và cao đẳng) sẽ tuyển sinh tổng cộng 5.420 chỉ tiêu hệ quân sự. Đây là con số ấn tượng nhất kể từ năm 2020 đến nay, đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn sụt giảm mạnh vào năm ngoái (giảm gần 1.000 chỉ tiêu so với năm 2022).
Điểm đáng chú ý trong kỳ tuyển sinh này là sự trở lại của 3 cơ sở đào tạo từng tạm dừng tuyển sinh trong các năm trước, bao gồm: Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự, Cao đẳng Kỹ thuật Phòng không – Không quân và Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân.
Về quy mô đào tạo tại từng trường, Trường Sĩ quan Chính trị tiếp tục dẫn đầu về số lượng tuyển sinh với 779 chỉ tiêu (tăng 13 chỉ tiêu). Nhiều đơn vị khác cũng ghi nhận mức tăng đáng kể như Trường Sĩ quan Phòng không – Không quân (tăng 103 chỉ tiêu), Học viện Hậu cần (tăng 22 chỉ tiêu). Đặc biệt, thí sinh cần lưu ý các thay đổi về tổ hợp xét tuyển để có chiến lược ôn tập phù hợp với yêu cầu mới của từng trường.
Tuy nhiên, xu hướng tăng không diễn ra đồng nhất. Một số đơn vị có sự điều chỉnh giảm nhẹ như Học viện Quân y (giảm 40 chỉ tiêu) hay Học viện Khoa học quân sự (giảm 20 chỉ tiêu). Chỉ tiêu hệ quân sự 23 trường quân đội năm 2026 như sau:
| TT | Tên trường / Ngành học | Ký hiệu | Tổ hợp xét tuyển | Chỉ tiêu |
| 1 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | KQH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Tin học | 400 |
| 2 | Học viện Quân y (Bác sĩ đa khoa) | YQH | 1. Toán, Hóa học, Sinh học; 2. Toán, Hóa học, Vật lý; 3. Toán, Hóa học, tiếng Anh | 140 |
| 3 | Học viện Hậu cần | HEH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn; 4. Toán, Vật lý, Tin học | 116 |
| 4 | Học viện Khoa học Quân sự | NQH | 60 | |
| – Ngôn ngữ Anh | Tiếng Anh, Toán, Ngữ văn | 17 | ||
| – Ngôn ngữ Nga | 1. Tiếng Anh, Toán, Ngữ văn; 2. Tiếng Nga, Toán, Ngữ văn | 10 | ||
| – Trinh sát kỹ thuật | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh | 33 | ||
| 5 | HV Phòng không – Không quân | PKH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 350 |
| 6 | Học viện Hải quân | HQH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 269 |
| 7 | Học viện Biên phòng | BPH | 1. Ngữ văn, Toán, Lịch sử; 2. Ngữ văn, Toán, Địa lý; 3. Ngữ văn, Toán, tiếng Anh | 150 |
| 8 | Trường Sĩ quan Lục quân 1 | LAH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 694 |
| 9 | Trường Sĩ quan Lục quân 2 | LBH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 742 |
| 10 | Trường Sĩ quan Chính trị | LCH | 1. Ngữ văn, Toán, Vật lý; 2. Ngữ văn, Toán, tiếng Anh; 3. Ngữ văn, Toán, Lịch sử; 4. Ngữ văn, Toán, Địa lý | 779 |
| 11 | Trường Sĩ quan Thông tin | TTH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Tin học; 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 396 |
| 12 | Trường Sĩ quan Công binh | SNH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 295 |
| 13 | Trường Sĩ quan Pháo binh | PBH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 398 |
| 14 | Trường Sĩ quan Không quân | KGH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh | 150 |
| – Phi công quân sự (ĐH) | 40 | |||
| – Thiết bị bay không người lái (ĐH) | 60 | |||
| – Kỹ thuật Hàng không (CĐ) | 50 | |||
| 15 | Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp | TGH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 158 |
| 16 | Trường Sĩ quan Đặc công | DCH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 68 |
| 17 | Trường Sĩ quan Phòng hóa | HGH | 1. Toán, Hóa học, Vật lý; 2. Toán, Hóa học, Ngữ văn; 3. Toán, Hóa học, tiếng Anh | 45 |
| 18 | Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự | VPH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Tin học | 60 |
| 19 | CĐ Kỹ thuật Phòng không – Không quân | TPH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Tin học | 30 |
| 20 | CĐ Kỹ thuật Hải quân | QHH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 30 |
| 21 | CĐ Kỹ thuật Thông tin | THH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Tin học; 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 30 |
| 22 | CĐ Kỹ thuật Mật mã | MMH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Tin học; 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 30 |
| 23 | CĐ Công nghiệp Quốc phòng | QPH | 1. Toán, Vật lý, Hóa học; 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh; 3. Toán, Vật lý, Tin học; 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn | 30 |
Lần đầu tiên tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực QDA trên máy tính
Một trong những thay đổi mang tính bước ngoặt của mùa tuyển sinh 2026 là việc Bộ Quốc phòng tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực riêng trên máy tính (viết tắt là QDA). Dự kiến kỳ thi sẽ diễn ra vào tháng 6 với cấu trúc bài thi được thiết kế tương đồng với kỳ thi HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thí sinh nên tìm hiểu sớm chi tiết kỳ thi QDA để làm quen với định dạng câu hỏi và phương thức làm bài thi mới này.
Bên cạnh kỳ thi QDA, khối trường quân đội vẫn duy trì các phương thức xét tuyển đa dạng nhằm đa dạng hóa nguồn tuyển, bao gồm:
* Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định.
* Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
* Xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP.HCM.
Lưu ý quan trọng: Đối với hệ quân sự, tất cả thí sinh bắt buộc phải tham gia vòng sơ tuyển tại cơ quan quân sự cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để đủ điều kiện xét tuyển vào các trường.
Mở rộng cơ hội với hệ dân sự tại các trường quân đội
Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo nhân lực cho quân đội, các trường thuộc Bộ Quốc phòng còn đóng góp quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Năm 2026, có 15 trường quân đội thông báo gần 3.900 chỉ tiêu tuyển sinh dành cho hệ dân sự, trải dài từ bậc cử nhân đến tiến sĩ.
Khác với hệ quân sự, thí sinh đăng ký hệ dân sự không cần trải qua bước sơ tuyển. Đây là lựa chọn hấp dẫn cho những học sinh yêu mến môi trường kỷ luật của quân đội nhưng muốn theo đuổi các ngành nghề dân sự. Đáng chú ý, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã có kế hoạch mở thêm hai ngành học mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong bối cảnh công nghệ phát triển mạnh mẽ.
Với những thay đổi mang tính hệ thống từ chỉ tiêu đến phương thức xét tuyển, thí sinh và phụ huynh cần theo dõi sát sao các thông báo chính thức từ Ban Tuyển sinh quân sự để chuẩn bị hồ sơ và lộ trình ôn tập khoa học nhất.






