Tổng quan bài viết

Tuyển sinh quân đội 2027: Điều kiện, sơ tuyển, sức khỏe, tổ hợp và chỉ tiêu 23 trường

Cập nhật: tháng 10/2026

Muốn vào hệ quân sự của 23 trường Quân đội năm 2027, thí sinh phải đi đủ 3 bước: (1) sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã, phường nơi thường trú (năm 2026: từ 10/02 đến 15/4, lệ phí 50.000 đồng); (2) thi tốt nghiệp THPT, nếu muốn thì thi thêm đánh giá năng lực QDA, HSA hoặc V-ACT; (3) đăng ký nguyện vọng 1 vào đúng trường đã sơ tuyển. Điều kiện cơ bản là 17 – 21 tuổi, sức khỏe loại 1 hoặc loại 2, nam cao từ 1,63 m hoặc 1,65 m tùy nhóm trường. Năm 2026, các trường tuyển 5.420 chỉ tiêu, điểm chuẩn của thí sinh nam từ 21,50 đến 28,39 điểm.

Bài viết tổng hợp đầy đủ điều kiện dự tuyển, tiêu chuẩn sức khỏe, hồ sơ sơ tuyển, phương thức xét tuyển, tổ hợp, chỉ tiêu và điểm chuẩn của 23 trường Quân đội. Số liệu năm 2026 được lấy từ văn bản của Bộ Quốc phòng, dùng làm căn cứ cho học sinh 2K9 chuẩn bị xét tuyển năm 2027.

Tóm tắt nhanh tuyển sinh quân đội

Nội dung Số liệu năm 2026
Số trường tuyển hệ quân sự 23 trường (18 học viện, trường sĩ quan đào tạo đại học; Trường Sĩ quan Không quân và 5 trường cao đẳng đào tạo cao đẳng)
Tổng chỉ tiêu 5.420 (5.220 đại học + 200 cao đẳng), tăng hơn 1.000 so với năm 2025
Độ tuổi 17 – 21 tuổi (quân nhân, người đã xuất ngũ: 18 – 23 tuổi)
Sơ tuyển Bắt buộc, từ 10/02 đến 15/4/2026, lệ phí 50.000 đồng/hồ sơ
Sức khỏe Loại 1, loại 2; BMI không quá 30; nam cao từ 1,65 m (trường chỉ huy) hoặc 1,63 m (trường kỹ thuật)
Trường tuyển nữ 3 học viện: Quân y, Kỹ thuật quân sự, Khoa học quân sự
Phương thức xét tuyển 4 phương thức: tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển, điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm HSA/V-ACT, điểm QDA
Điểm chuẩn thí sinh nam Thấp nhất 21,50 (Sĩ quan Chính trị, phía Nam), cao nhất 28,39 (Quân y, phía Bắc)
Điểm chuẩn thí sinh nữ Từ 27,32 đến 29,76

Tuyển sinh quân đội 2027 có gì mới?

Tính đến tháng 10/2026, Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng chưa công bố kế hoạch tuyển sinh năm 2027. Văn bản đang có hiệu lực là Thông tư 41/2025/TT-BQP, đã được sửa đổi bởi Thông tư 36/2026/TT-BQP ngày 25/4/2026. Phần lớn quy định trong thông tư được áp dụng hằng năm, nên năm 2027 dự kiến giữ khung tuyển sinh như năm 2026:

  • Sơ tuyển vẫn bắt buộc và kết thúc ngày 15/4 hằng năm.
  • 4 phương thức xét tuyển, trong đó kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng (QDA) bước sang năm tổ chức thứ hai. Năm đầu tiên, kỳ thi có gần 23.000 thí sinh.
  • Tổ hợp bắt buộc có Toán hoặc Ngữ văn, không còn tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa).
  • Đăng ký nguyện vọng 1 vào trường đã sơ tuyển, được đổi trường trong cùng nhóm.
  • Điểm chuẩn tách riêng theo miền Bắc, miền Nam và theo thí sinh nam, nữ.

Mốc cần theo dõi: năm 2026, hướng dẫn sơ tuyển (Hướng dẫn 859/HD-TSQS) ban hành ngày 10/02, quyết định chỉ tiêu ban hành đầu tháng 3. Năm 2027 nhiều khả năng cũng công bố vào khoảng thời gian này, tức là ngay đầu học kỳ 2 lớp 12.

Lịch tuyển sinh quân đội: các mốc trong năm

Thời gian (năm 2026) Việc diễn ra
10/02 Ban hành hướng dẫn sơ tuyển, các địa phương bắt đầu bán hồ sơ, nhận đăng ký
Đầu tháng 3 Công bố chỉ tiêu, tổ hợp của từng trường
10/02 – 15/4 Sơ tuyển: nộp hồ sơ, khám sức khỏe, xác minh chính trị (khám sức khỏe xong trước 15/4)
Tháng 4 – 5 Đăng ký thi QDA trên qda.edu.vn (chỉ thí sinh đã được kết luận đủ điều kiện sơ tuyển)
Tháng 6 Thi tốt nghiệp THPT; thi QDA (19 – 21/6/2026)
Trước 27/6 Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã thông báo kết quả sơ tuyển cho thí sinh
Tháng 7 Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (nguyện vọng 1 là trường Quân đội)
Khoảng 10/8 Bộ Quốc phòng công bố điểm chuẩn (Quyết định 2030/QĐ-TSQS)
03/9 – 06/9 Nhập học; các trường khám phúc tra sức khỏe thí sinh trúng tuyển
28/9 – 07/10 Nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung (năm 2026: 7 trường, 30 chỉ tiêu)

Điều kiện thi vào trường quân đội

Thí sinh phải đạt đồng thời 4 nhóm tiêu chuẩn: chính trị – đạo đức, văn hóa, độ tuổi và sức khỏe. Đây là điều kiện để qua vòng sơ tuyển. Điểm thi chỉ được xét sau khi thí sinh đã đủ 4 tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn Yêu cầu cụ thể
Đối tượng Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân); quân nhân tại ngũ phục vụ từ 12 tháng trở lên. Nữ chỉ được tuyển ở 3 học viện: Quân y, Kỹ thuật quân sự, Khoa học quân sự
Độ tuổi Thanh niên ngoài Quân đội: 17 – 21 tuổi. Quân nhân tại ngũ, đã xuất ngũ, công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an: 18 – 23 tuổi (tính đến năm dự tuyển)
Văn hóa Tính đến thời điểm xét tuyển đã tốt nghiệp THPT (hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên). Điểm xét tuyển phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của trường (năm 2026 phổ biến 17 – 19 điểm; riêng nữ tổ hợp D01, D02 vào Học viện Khoa học quân sự là 25 điểm)
Chính trị, đạo đức Tự nguyện đăng ký, khi trúng tuyển phải tuyệt đối chấp hành sự phân công công tác của nhà trường và Bộ Quốc phòng; đạt tiêu chuẩn chính trị theo Thông tư 05/2019/TT-BQP; phẩm chất đạo đức tốt; là đảng viên hoặc đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Sức khỏe Đạt loại 1 hoặc loại 2, kèm quy định riêng về chiều cao, cân nặng, mắt theo từng nhóm trường (xem mục dưới)
Vùng tuyển 21/23 trường tuyển thí sinh cả nước. Trường Sĩ quan Lục quân 1 chỉ tuyển thí sinh thường trú từ Hà Tĩnh trở ra; Trường Sĩ quan Lục quân 2 chỉ tuyển thí sinh thường trú từ Quảng Trị trở vào

Lưu ý về điểm chuẩn phía Nam: thí sinh chỉ được xét theo điểm chuẩn phía Nam khi có nơi thường trú ở các tỉnh từ Quảng Trị trở vào đủ 3 năm liên tục (tính đến tháng 9 năm dự tuyển), đồng thời học lớp 12 và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam. Năm 2026, điểm chuẩn thí sinh nam phía Nam thấp hơn phía Bắc từ 0,5 đến 3,25 điểm tùy trường, nên điều kiện này được kiểm tra kỹ.

Lý lịch chính trị là phần được thẩm tra chặt chẽ nhất: thông tin về bản thân, gia đình, quá trình học tập và rèn luyện đều được xác minh. Hồ sơ phải kê khai trung thực, đầy đủ, chính xác và thống nhất giữa các giấy tờ. Sai lệch hoặc kê khai thiếu trung thực có thể khiến thí sinh bị loại ngay ở vòng sơ tuyển.

Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh quân đội

Tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện theo Điều 15 Thông tư 41/2025/TT-BQP và Hướng dẫn 859/HD-TSQS. Thí sinh phải đạt loại 1 hoặc loại 2 theo Thông tư 105/2023/TT-BQP (sửa đổi bởi Thông tư 106/2025/TT-BQP) ở các chuyên khoa: thể lực, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu và sản phụ khoa (với nữ). Chiều cao, cân nặng và tật cận thị có quy định riêng theo nhóm trường:

Nhóm trường Thể lực Mắt cận thị
Sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần: các học viện Hậu cần, Phòng không – Không quân (ngành Chỉ huy tham mưu), Hải quân, Biên phòng; các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa, Không quân (chuyên ngành Thiết bị bay không người lái) BMI ≤ 30. Nam cao từ 1,65 m, nặng từ 50 kg. Nữ (nếu có) cao từ 1,54 m, nặng từ 48 kg Không tuyển thí sinh cận thị
Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và cao đẳng: các học viện Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự; Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự; hệ cao đẳng của Trường Sĩ quan Không quân; các trường cao đẳng Kỹ thuật Phòng không – Không quân, Kỹ thuật Hải quân, Kỹ thuật Thông tin, Kỹ thuật Mật mã, Công nghiệp Quốc phòng BMI ≤ 30. Nam cao từ 1,63 m, nặng từ 50 kg. Nữ (nếu có) cao từ 1,54 m, nặng từ 48 kg Được tuyển cận không quá 3 đi-ốp (thị lực sau chỉnh kính: mắt phải 10/10, tổng 2 mắt từ 19/10), hoặc cận 3 – 6 đi-ốp đã phẫu thuật ổn định (mắt phải 10/10, tổng 2 mắt từ 19/10)
Thí sinh thường trú từ 3 năm liên tục ở khu vực 1, hải đảo; thí sinh người dân tộc thiểu số Thể lực điểm 1 hoặc điểm 2. Nam cao từ 1,60 m, nặng từ 48 kg. Nữ cao từ 1,52 m, nặng từ 46 kg Theo nhóm trường đăng ký
Thí sinh thuộc 16 dân tộc rất ít người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) Nam cao từ 1,58 m, nặng từ 46 kg. Nữ cao từ 1,52 m, nặng từ 44 kg Theo nhóm trường đăng ký

Một số điểm thí sinh hay bỏ sót:

  • Vẫn được tuyển: thí sinh đã mổ viêm ruột thừa, kết quả tốt; thí sinh có 1 – 2 nang thận đường kính 0,5 cm đến dưới 1 cm, không chèn ép đài bể thận.
  • Phi công quân sự (Trường Sĩ quan Không quân) có vòng khám tuyển sức khỏe riêng do Quân chủng Phòng không – Không quân tổ chức. Chỉ thí sinh được kết luận đủ điều kiện ở vòng này mới được dự tuyển phi công.
  • Trúng tuyển rồi vẫn khám lại: khi nhập học, các trường phối hợp với bệnh viện quân y khám phúc tra sức khỏe. Nếu kết quả khám ở địa phương không chính xác, thí sinh vẫn có thể bị loại ở bước này.

Nếu đang bị cận, xem thêm bài mắt cận có xét tuyển được vào các trường Quân đội không để chọn nhóm trường phù hợp.

Sơ tuyển quân đội: nộp ở đâu, hồ sơ gồm những gì?

Nơi nộp: thanh niên ngoài Quân đội đăng ký, mua hồ sơ và nộp tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã, phường, đặc khu nơi thường trú. Nơi sơ tuyển không phải trường THPT đang học, cũng không phải trường Quân đội định đăng ký. Quân nhân tại ngũ đăng ký qua Ban Tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn.

Thành phần hồ sơ (theo thủ tục hành chính của Bộ Quốc phòng, 01 bộ):

  • 03 phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu của Bộ Quốc phòng (bộ hồ sơ do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành thống nhất toàn quốc).
  • 01 phiếu khám sức khỏe.
  • 01 bản thẩm tra, xác minh chính trị.
  • 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên (nếu thuộc diện ưu tiên).
  • 04 ảnh chân dung cỡ 4×6 cm.

Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (ngành năng khiếu 120.000 đồng/hồ sơ).

Quy trình sơ tuyển:

  1. Chọn trường trước khi nộp. Mỗi thí sinh chỉ được sơ tuyển vào 1 trường Quân đội. Trường đã chọn quyết định nhóm trường bạn được đổi nguyện vọng về sau, và cả tiêu chuẩn sức khỏe áp dụng cho bạn.
  2. Tự kê khai hồ sơ phần cá nhân, rõ ràng, không tẩy xóa, nộp cho Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã.
  3. Khám sức khỏe sơ tuyển và xác minh chính trị do cấp xã tổ chức (năm 2026 khám xong trước 15/4).
  4. Cấp tỉnh xét duyệt, gửi hồ sơ và danh sách về các trường; các trường thẩm định lại.
  5. Nhận kết quả: Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã thông báo kết quả sơ tuyển cho thí sinh trước ngày 27/6. Chỉ thí sinh đủ điều kiện mới được xét tuyển vào hệ quân sự.

Phương thức xét tuyển và cách đăng ký nguyện vọng

Năm 2026, các trường Quân đội xét tuyển bằng 4 phương thức:

  1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng.
  2. Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA) và ĐHQG TP.HCM (V-ACT).
  3. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp.
  4. Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng (QDA): thi trên máy tính, 150 điểm, 3 phần, tổ chức tại 3 khu vực Hà Nội, Khánh Hòa, Đồng Nai. Chỉ thí sinh đã được kết luận đủ điều kiện sơ tuyển mới được dự thi.

Điểm HSA, V-ACT, QDA được quy đổi về thang 30 để xét chung với điểm thi tốt nghiệp (xem bảng quy đổi điểm đánh giá năng lực vào 23 trường Quân đội). QDA không bắt buộc: thí sinh có thể chỉ dùng điểm thi tốt nghiệp. Hướng dẫn chi tiết về kỳ thi QDA xem tại trang kỳ thi Đánh giá năng lực Quân đội QDA.

Quy tắc đăng ký nguyện vọng (khác hẳn trường dân sự):

  • Trường Quân đội phải là nguyện vọng 1, đúng trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển. Trường có nhiều ngành thì chỉ được đăng ký 1 ngành. Các nguyện vọng sau dành cho trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của trường Quân đội.
  • Trong thời gian Bộ GD&ĐT cho điều chỉnh nguyện vọng, thí sinh được đổi sang trường Quân đội khác nhưng phải cùng nhóm:
    • Nhóm 1: các học viện Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân (hệ Chỉ huy tham mưu) và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh, Không quân (chuyên ngành Thiết bị bay không người lái).
    • Nhóm 2: các học viện Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự.
    • Cao đẳng: đổi được giữa Trường Sĩ quan Không quân (hệ cao đẳng) và các trường cao đẳng Kỹ thuật Phòng không – Không quân, Kỹ thuật Hải quân, Kỹ thuật Thông tin, Công nghiệp Quốc phòng. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã có quy định riêng.
  • Các trường xét điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu, riêng cho từng miền và từng đối tượng nam, nữ. Khi nhiều thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách, trường xét thêm tiêu chí phụ.

Danh sách trường theo từng nhóm và cách chọn trường trong nhóm: xem bài các trường Quân đội nhóm 1 và các trường Quân đội nhóm 2.

Quân đội thi khối nào? Tổ hợp xét tuyển các trường

Tổ hợp xét tuyển và điều kiện dự tuyển khối trường Quân đội

Năm 2026, khối trường Quân đội dùng 11 tổ hợp và cả 11 tổ hợp đều có môn Toán. Mỗi trường dùng 2 – 4 tổ hợp, các tổ hợp của cùng một trường có chung 2 môn (Toán – Lý, Toán – Văn hoặc Toán – Hóa):

Khối thi Tổ hợp Trường dùng
Khối A (Toán – Lý) A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh); C01 (Toán, Lý, Văn); X06 (Toán, Lý, Tin) Phần lớn trường sĩ quan chỉ huy, Kỹ thuật quân sự, Hậu cần, Hải quân, Phòng không – Không quân, các trường cao đẳng
Khối Toán – Hóa A00; B00 (Toán, Hóa, Sinh); D07 (Toán, Hóa, Anh); C02 (Toán, Hóa, Văn) Học viện Quân y (A00, B00, D07); Sĩ quan Phòng hóa (A00, C02, D07)
Khối Văn – Toán (xã hội) C03 (Văn, Toán, Sử); C04 (Văn, Toán, Địa); D01 (Văn, Toán, Anh); C01 Học viện Biên phòng (C03, C04, D01); Sĩ quan Chính trị (C01, C03, C04, D01)
Khối ngoại ngữ D01; D02 (Văn, Toán, Nga) Học viện Khoa học quân sự (ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nga)

So với năm 2025, khối trường Quân đội bỏ hẳn tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa). Học viện Biên phòng bỏ C00, A01, C01; Trường Sĩ quan Chính trị bỏ A00, C00. Học sinh thiên về xã hội vẫn có cửa vào Biên phòng và Chính trị, nhưng phải học thêm Toán. Xem chi tiết từng môn tại bài thi vào trường Quân đội cần học những môn gì.

Đề án tuyển sinh 23 trường quân đội: chỉ tiêu và điểm chuẩn 2026

Bảng dưới gộp tổ hợp, chỉ tiêu (Quyết định 607/QyĐ-TSQS) và điểm chuẩn (Quyết định 2030/QĐ-TSQS) năm 2026 của 23 trường. Các trường được xếp theo nhóm đăng ký nguyện vọng. Điểm chuẩn trong bảng là của thí sinh nam, thang 30. MB là thí sinh phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra), MN là thí sinh phía Nam (từ Quảng Trị trở vào), QK là quân khu. Bấm tên trường để xem đề án tuyển sinh.

Trường Tổ hợp Chỉ tiêu Điểm chuẩn nam 2026
Nhóm 1 – Sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần (không tuyển nữ, không nhận cận thị)
Học viện Hậu cần A00, A01, C01, X06 116 MB 26,97 · MN 25,65
Học viện Hải quân A00, A01, C01 269 MB 24,75 · MN 24,07
Học viện Biên phòng C03, C04, D01 150 MB 23,96 · QK4 24,68 · QK5 21,75 · QK7 22,75 · QK9 22,50
Học viện Phòng không – Không quân A00, A01, C01 350 MB 23,50 · MN 21,85
Trường Sĩ quan Lục quân 1 A00, A01, C01 694 MB 25,33 (chỉ tuyển phía Bắc)
Trường Sĩ quan Lục quân 2 A00, A01, C01 742 QK4 25,28 · QK5 23,70 · QK7 23,56 · QK9 24,18
Trường Sĩ quan Chính trị C01, C03, C04, D01 779 MB 24,75 · MN 21,50
Trường Sĩ quan Thông tin A00, A01, C01, X06 396 MB 24,20 · MN 23,72
Trường Sĩ quan Công binh A00, A01, C01 295 MB 24,00 · MN 21,80
Trường Sĩ quan Pháo binh A00, A01, C01 398 MB 23,48 · MN 22,89
Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp A00, A01, C01 158 MB 24,40 · MN 22,85
Trường Sĩ quan Đặc công A00, A01, C01 68 MB 24,20 · MN 23,25
Trường Sĩ quan Phòng hóa A00, C02, D07 45 MB 25,05 · MN 23,96
Trường Sĩ quan Không quân A00, A01 150 (gồm cả hệ cao đẳng) Phi công 23,96 (cả nước) · UAV: MB 23,62 · MN 23,47 · Hệ cao đẳng: MB 23,23 · MN 22,94
Nhóm 2 – Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật (được cận đến 3 đi-ốp; 3 học viện tuyển nữ)
Học viện Kỹ thuật quân sự A00, A01, X06 400 MB 27,61 · MN 26,62
Học viện Quân y A00, B00, D07 140 Y khoa: MB 28,39 · MN 27,75
Học viện Khoa học quân sự Ngôn ngữ Anh: D01 · Ngôn ngữ Nga: D01, D02 · Trinh sát kỹ thuật: A00, A01 60 Ngôn ngữ Anh 27,49 · Ngôn ngữ Nga 26,64 · Trinh sát kỹ thuật: MB 27,61 · MN 26,03
Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Đại học Trần Đại Nghĩa) A00, A01, X06 60 MB 26,27 · MN 25,46
Cao đẳng quân sự (mỗi trường 30 chỉ tiêu)
Cao đẳng Kỹ thuật Phòng không – Không quân A00, A01, X06 30 MB 23,35 · MN 22,00
Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân A00, A01, C01 30 MB 22,50 · MN 22,00
Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin A00, A01, C01, X06 30 MB 23,25 · MN 22,25
Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã A00, A01, C01, X06 30 MB 24,20 · MN 21,59
Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng A00, A01, C01, X06 30 MB 23,96 · MN 22,00

Nguồn: chỉ tiêu theo Quyết định 607/QyĐ-TSQS; điểm chuẩn theo Quyết định 2030/QĐ-TSQS của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Tổng chỉ tiêu 23 trường là 5.420.

Điểm chuẩn thí sinh nữ năm 2026 (chỉ 3 học viện tuyển nữ, chỉ tiêu rất ít nên điểm cao hơn nam cùng ngành, cùng miền từ 0,7 đến 2,4 điểm):

Học viện Điểm chuẩn nữ 2026
Học viện Quân y (Y khoa) MB 29,60 · MN 29,76
Học viện Khoa học quân sự Ngôn ngữ Anh 29,76 · Ngôn ngữ Nga 27,32
Học viện Kỹ thuật quân sự MB 28,65 · MN 29,03

Cách đọc bảng để chọn trường:

  • Nhóm 2 cạnh tranh nhất: Quân y, Kỹ thuật quân sự, Khoa học quân sự đều từ 26 điểm trở lên với nam. Nữ gần như phải đạt điểm tuyệt đối.
  • Nhóm 1 có nhiều chỉ tiêu nhất: Riêng Chính trị (779), Lục quân 2 (742), Lục quân 1 (694) đã chiếm hơn 40% tổng chỉ tiêu. Điểm chuẩn phần lớn quanh 22 – 25 điểm.
  • Chênh lệch Bắc – Nam có thể tới 3,25 điểm (Sĩ quan Chính trị: 24,75 và 21,50), nên thí sinh phía Nam có lợi thế rõ khi đủ điều kiện vùng.
  • Điểm chuẩn từng năm có thể thay đổi theo chỉ tiêu và số thí sinh. Nên lấy điểm 2026 làm mốc tham khảo, cộng thêm 0,5 – 1 điểm để có biên an toàn.

Xem thêm: điểm chuẩn các trường đại học Quân đội 2026 · điểm chuẩn các trường cao đẳng Quân đội 2026 · trường Quân đội nào lấy điểm thấp nhất cho nữ.

Hệ quân sự và hệ dân sự khác nhau thế nào?

Ngoài hệ quân sự, 15 trường thuộc Bộ Quốc phòng còn tuyển hơn 3.880 chỉ tiêu hệ dân sự (nhiều nhất là Học viện Kỹ thuật quân sự 880, Học viện Quân y 600). Hai hệ cùng học ở một trường nhưng khác hẳn về điều kiện và đầu ra:

Hệ quân sự Hệ dân sự
Sơ tuyển Bắt buộc (lý lịch, sức khỏe, độ tuổi) Không cần sơ tuyển
Đăng ký nguyện vọng Bắt buộc là nguyện vọng 1 Đặt ở bất kỳ thứ tự nguyện vọng nào
Chi phí học Học viên được Quân đội bảo đảm chi phí đào tạo, ăn, ở, quân trang và hưởng phụ cấp theo chế độ Sinh viên tự đóng học phí
Sau tốt nghiệp Được phân công công tác trong Quân đội (đại học: sĩ quan; cao đẳng: nhân viên chuyên môn kỹ thuật); phải chấp hành sự phân công Tự tìm việc, không được sắp xếp việc làm, nơi công tác

Nếu không đủ sức khỏe hoặc không muốn ràng buộc phân công công tác, hệ dân sự là lựa chọn để học trong môi trường trường Quân đội. Danh sách 15 trường và chỉ tiêu xem tại bài 15 trường thuộc Bộ Quốc phòng tuyển sinh hệ dân sự.

Lộ trình chuẩn bị cho học sinh 2K9 muốn vào trường quân đội năm 2027

Thời gian Việc nên làm
Tháng 10/2026 – 01/2027 Đo chiều cao, cân nặng, khám mắt để biết mình hợp nhóm trường nào. Đối chiếu điểm chuẩn 2026 để chọn 1 trường mục tiêu và 1 – 2 trường dự phòng trong cùng nhóm. Chốt tổ hợp ôn thi.
Tháng 2 – 15/4/2027 Theo dõi thông báo của Ban Tuyển sinh quân sự xã, phường. Mua hồ sơ, kê khai, nộp sơ tuyển và khám sức khỏe sớm, không đợi sát hạn.
Tháng 3 – 5/2027 Nếu muốn có thêm điểm xét tuyển: thi HSA hoặc V-ACT (thi nhiều đợt), đăng ký thi QDA (chỉ thí sinh đủ điều kiện sơ tuyển).
Tháng 6/2027 Thi tốt nghiệp THPT và QDA. Nhận giấy báo kết quả sơ tuyển (trước 27/6).
Tháng 7/2027 Đăng ký nguyện vọng 1 là trường Quân đội đã sơ tuyển. Khi có điểm, cân nhắc đổi sang trường khác cùng nhóm nếu điểm thấp hơn kỳ vọng. Các nguyện vọng sau đặt trường dân sự hoặc hệ dân sự để dự phòng.

Ba lưu ý quan trọng nhất:

  1. Sức khỏe quyết định trước, điểm số quyết định sau. Học giỏi nhưng cận 2 đi-ốp thì không vào được trường chỉ huy, chỉ còn nhóm kỹ thuật. Hãy kiểm tra trước khi đầu tư ôn luyện.
  2. Chọn trường sơ tuyển là chọn luôn nhóm. Sơ tuyển trường nhóm 1 thì sau này không đổi được sang Kỹ thuật quân sự hay Quân y, và ngược lại.
  3. Ôn chắc Toán làm nền. Cả 11 tổ hợp của khối Quân đội đều có Toán. Toán cũng là phần thi đầu tiên và nhiều thời gian nhất trong đề QDA.

Câu hỏi thường gặp về tuyển sinh quân đội

Muốn thi vào trường quân đội cần những gì?
Cần đủ 4 tiêu chuẩn: lý lịch chính trị rõ ràng, là đoàn viên hoặc đảng viên; tốt nghiệp THPT; 17 – 21 tuổi; sức khỏe loại 1 – 2 (nam cao từ 1,63 – 1,65 m tùy trường). Sau đó phải qua sơ tuyển ở xã, phường nơi thường trú, thi tốt nghiệp THPT và đăng ký trường Quân đội là nguyện vọng 1.

Quân đội thi khối nào?
Phổ biến nhất là khối A: A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Anh), C01 (Toán, Lý, Văn). Học viện Quân y xét A00, B00, D07. Học viện Biên phòng và Sĩ quan Chính trị xét các tổ hợp Văn – Toán như C03, C04, D01. Từ năm 2026 không còn trường Quân đội nào xét C00.

Sơ tuyển trường quân đội ở đâu, lệ phí bao nhiêu?
Tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã, phường, đặc khu nơi thường trú, không phải ở trường THPT hay trường Quân đội. Lệ phí 50.000 đồng/hồ sơ. Năm 2026, thời gian sơ tuyển từ 10/02 đến 15/4.

Không qua sơ tuyển có được thi QDA không?
Không. Theo thông tin tuyển sinh kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, thí sinh dự thi QDA phải đã tham gia sơ tuyển và được Ban Tuyển sinh quân sự địa phương, đơn vị hoặc nhà trường kết luận đủ điều kiện sơ tuyển. Thí sinh còn phải đang học lớp 12, hoặc đã tốt nghiệp THPT trong vòng 3 năm (quân nhân tại ngũ, người đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân: 5 năm), tính đến thời điểm đăng ký. Thí sinh không có nguyện vọng thì không bắt buộc thi QDA.

Được sơ tuyển mấy trường, sau đó có đổi trường được không?
Chỉ sơ tuyển 1 trường. Khi điều chỉnh nguyện vọng, thí sinh được đổi sang trường Quân đội khác trong cùng nhóm (nhóm 1, nhóm 2 hoặc nhóm cao đẳng), không đổi được sang nhóm khác.

Mắt cận có thi trường quân đội được không?
Các trường sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần không tuyển thí sinh cận thị. Nhóm trường kỹ thuật và cao đẳng nhận thí sinh cận không quá 3 đi-ốp (sau chỉnh kính mắt phải 10/10, tổng 2 mắt từ 19/10), hoặc cận 3 – 6 đi-ốp đã phẫu thuật ổn định.

Nữ được thi trường quân đội nào?
Chỉ 3 học viện tuyển nữ hệ quân sự: Quân y, Kỹ thuật quân sự, Khoa học quân sự. Nữ phải cao từ 1,54 m, nặng từ 48 kg. Chỉ tiêu rất ít nên điểm chuẩn nữ năm 2026 từ 27,32 đến 29,76.

Thi trường quân đội có bắt buộc thi QDA không?
Không. QDA là 1 trong 4 phương thức. Thí sinh có thể chỉ dùng điểm thi tốt nghiệp THPT, hoặc dùng điểm HSA, V-ACT. Nếu có nhiều loại điểm, nên dùng loại điểm quy đổi cao nhất.

Có được nộp hồ sơ vào cả trường quân đội và trường công an không?
Cả 2 khối đều yêu cầu nguyện vọng 1, nên thí sinh phải cân nhắc chọn 1 khối. Xem phân tích chi tiết tại bài thí sinh có được nộp hồ sơ xét tuyển vào cả trường công an và quân đội.

Căn cứ: Thông tư 41/2025/TT-BQP (sửa đổi bởi Thông tư 36/2026/TT-BQP); Hướng dẫn 859/HD-TSQS về công tác sơ tuyển năm 2026; Quyết định 607/QyĐ-TSQS về chỉ tiêu và Quyết định 2030/QĐ-TSQS về điểm chuẩn năm 2026 của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.

📌 Toàn bộ thông tin kỳ thi QDA 2027 trong 1 trang

Cấu trúc đề 150 câu, lịch thi, bảng quy đổi điểm và điểm chuẩn 23 trường Quân đội: xem trang kỳ thi Đánh giá năng lực Quân đội QDA →

Tin tức liên quan