Điểm sàn (mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển) vào 22 trường quân đội năm 2026 dao động từ 17 đến 25 điểm theo thang điểm 30, tùy trường, tổ hợp và giới tính. Ngưỡng cao nhất là 25 điểm áp dụng cho thí sinh nữ tại Học viện Khoa học Quân sự. Mức điểm nhận hồ sơ theo kết quả thi tốt nghiệp THPT đã bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên; riêng thí sinh dùng điểm đánh giá năng lực (QDA, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM) sẽ được quy đổi về thang 30, chưa gồm điểm ưu tiên.
Tổng quan ngưỡng điểm sàn khối trường Quân đội năm 2026
Theo thông tin mới nhất, mức điểm sàn năm nay có sự phân hóa rõ rệt tùy thuộc vào từng trường, khu vực thường trú (miền Bắc/miền Nam), đối tượng tuyển sinh (nam/nữ) và tổ hợp môn xét tuyển.
Cụ thể, điểm sàn dao động từ 17 đến 25 điểm trên thang điểm 30. Mức điểm này đã bao gồm điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cộng với điểm ưu tiên đối tượng và khu vực. Việc nắm bắt chính xác ngưỡng điểm này giúp thí sinh đánh giá được khả năng trúng tuyển, nhất là khi các trường có những điều chỉnh về phương thức xét tuyển. Thực tế, xu hướng bỏ xét tuyển học bạ tại nhiều đơn vị quân đội đã khiến kết quả thi tốt nghiệp THPT trở thành thước đo quan trọng nhất.
Điểm sàn 18 trường quân đội xét tổ hợp A00, A01, C01, A0T
Mức điểm theo thang 30. Ô “–” nghĩa là trường không xét tổ hợp đó. Với các trường ghi “Bắc / Nam” là mức điểm khác nhau theo khu vực miền Bắc và miền Nam.
| TT | Học viện / Trường | A00 | A01 | C01 | A0T | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Kỹ thuật quân sự | Nam 19 · Nữ 21 | Nam 19 · Nữ 21 | – | Nam 19 · Nữ 21 | Tổ hợp gốc A00 |
| 2 | Học viện Hậu cần | 18 | 18 | 18 | 18 | Tổ hợp gốc A00 |
| 3 | Học viện PK-KQ (CHTM PK-KQ & Tác chiến điện tử) | 18 | 18 | 18 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 4 | Học viện Hải quân | 18 | 18 | 18 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 5 | Trường SQ Lục quân 1 | 19 | 18 | 18 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 6 | Trường SQ Lục quân 2 | 18 | 18 | 18 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 7 | Trường SQ Pháo binh | 18 | 18 | 18 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 8 | Trường SQ Công binh | 18 | 18 | 18 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 9 | Trường SQ Tăng thiết giáp | Bắc 18 · Nam 17 | Bắc 18 · Nam 17 | Bắc 18 · Nam 17 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 10 | Trường SQ Đặc công | Bắc 18 · Nam 17,5 | Bắc 18 · Nam 17,5 | Bắc 18 · Nam 17,5 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 11 | Trường SQ Không quân (ĐH & CĐ) | 17 | 17 | – | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 12 | Trường SQ Kỹ thuật quân sự | 18 | 18 | – | 18 | Tổ hợp gốc A00 |
| 13 | Trường CĐKT PK-KQ | 17 | 17 | – | 17 | Tổ hợp gốc A00 |
| 14 | Trường CĐKT Hải quân | 17 | 17 | 17 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 15 | Trường SQ Thông tin | 18 | 18 | 18 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 16 | Trường CĐKT Thông tin | 17 | 17 | 17 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 17 | Trường CĐKT Mật mã | 17 | 17 | 17 | – | Tổ hợp gốc A00 |
| 18 | Trường CĐ Công nghiệp QP | 17 | 17 | 17 | – | Tổ hợp gốc A00 |
Điểm sàn 4 trường quân đội xét tổ hợp riêng
| TT | Học viện / Trường | Tổ hợp xét tuyển & mức điểm sàn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 19 | Học viện Khoa học Quân sự | A00: 18 · A01: 18 · D01: Nam 18/Nữ 25 · D02: Nam 18/Nữ 25 | Ngành Trinh sát kỹ thuật gốc A00; ngành Ngôn ngữ Nga gốc D01 |
| 20 | Học viện Biên phòng (Ngành Biên phòng) | C03: 18 · C04: 18 · D01: 18 | Tổ hợp gốc C03 |
| 21 | Trường SQ Chính trị | C01: 18 · C03: 18 · C04: 18 · D01: 18 | Tổ hợp gốc C03 |
| 22 | Trường SQ Phòng hóa | A00: 18 · C02: 18 · D07: 18 | Tổ hợp gốc A00 |
Học viện Quân y (trường thứ 23) không nằm trong bảng trên: mức điểm nhận hồ sơ bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào nhóm ngành sức khỏe do Bộ GD&ĐT quy định năm 2026.
Quy định riêng đối với các học viện mũi nhọn
Đối với nhóm ngành sức khỏe, đặc biệt là tại Học viện Quân y, mức sàn nhận hồ sơ được quy định bám sát ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Để có cái nhìn khách quan hơn về độ cạnh tranh, thí sinh có thể đối chiếu với điểm xét tuyển sớm Học viện Quân y của các năm trước để đưa ra lựa chọn an toàn.
Tại Học viện Khoa học quân sự, thí sinh lưu ý rằng điểm sàn công bố cho các tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh) và D02 (Toán, Văn, Nga) là mức điểm chưa nhân hệ số đối với môn ngoại ngữ và môn toán. Đây là điểm khác biệt cần được lưu ý khi tính toán tổng điểm xét tuyển thực tế.
Ngoài các khối ngành kỹ thuật và chỉ huy, lĩnh vực hậu cần cũng thu hút nhiều sự quan tâm. Thí sinh nên tìm hiểu kỹ về lộ trình học tập và ngành Hậu cần quân sự để nắm bắt các đặc thù công việc cũng như chế độ đãi ngộ sau khi ra trường.
Quy tắc quy đổi điểm và phân chia chỉ tiêu theo khu vực
Một điểm mới trong công tác tuyển sinh năm 2026 là việc xử lý kết quả từ các kỳ thi riêng. Cụ thể:
- Kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL): Những thí sinh sử dụng điểm thi ĐGNL của Bộ Quốc phòng hoặc các Đại học Quốc gia sẽ được quy đổi về thang điểm 30. Các trường sẽ lựa chọn tổ hợp quy đổi có kết quả cao nhất để xét tuyển (chưa bao gồm điểm ưu tiên).
- Phân bổ theo Quân khu: Học viện Biên phòng và Trường Sĩ quan Lục quân 2 áp dụng chỉ tiêu riêng cho thí sinh phía Nam theo từng địa bàn. Việc nắm rõ quy định về tuyển sinh Học viện Biên phòng và các quân khu 4, 5, 7, 9 là điều kiện tiên quyết để thí sinh không bị mất cơ hội đáng tiếc do sai lệch thông tin khu vực thường trú.
Danh sách các hệ đào tạo áp dụng điểm sàn
Hệ thống 22 trường quân đội năm nay bao gồm 17 trường đào tạo trình độ đại học và 5 trường cao đẳng. Đối với hệ đại học, thí sinh cần đạt tối thiểu 15 điểm (theo thang 30) từ 3 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc các tổ hợp tương đương để đủ điều kiện nguồn tuyển cơ bản trước khi xét đến điểm sàn cụ thể của từng trường.
Lưu ý về điểm sàn và xét tuyển trường quân đội 2026
- Ngưỡng chung: tổng 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm/thang 30 mới đủ điều kiện nộp hồ sơ (áp dụng từ năm 2026); mỗi trường có điểm sàn riêng cao hơn, từ 17 đến 25.
- Năm 2026, 23 trường quân đội tuyển 5.420 học viên đại học, tăng hơn 1.000 chỉ tiêu so với năm trước và là mức cao nhất 5 năm qua.
- Ngoài xét tuyển thẳng, thí sinh có thể xét tuyển bằng 3 phương thức: điểm ĐGNL của ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM, điểm đánh giá năng lực QDA của Bộ Quốc phòng, và điểm thi tốt nghiệp THPT.






