Miền Bắc hiện có 17 trường quân đội đào tạo hệ đại học và cao đẳng, tập trung chủ yếu tại Hà Nội và các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Phú Thọ. Trong kỳ tuyển sinh năm 2026, các trường quân đội khu vực phía Bắc dự kiến tuyển khoảng 3.200 – 3.500 chỉ tiêu hệ quân sự, xét tuyển từ điểm thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi đánh giá năng lực riêng do Bộ Quốc phòng tổ chức, với mức điểm chuẩn năm trước dao động từ 20 đến 28,5 điểm tùy trường và ngành đào tạo.
Danh sách các trường quân đội ở miền Bắc phân theo nhóm đào tạo
Để giúp thí sinh dễ hình dung, các trường quân đội khu vực miền Bắc được chia thành 3 nhóm chính: nhóm Học viện, nhóm Trường Sĩ quan, và nhóm Trường đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Dưới đây là danh sách đầy đủ kèm địa điểm đào tạo.
Nhóm 1: Các Học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng tại miền Bắc
| STT | Tên trường | Địa điểm | Mã trường | Khối ngành đào tạo chính |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | Hoài Đức, Hà Nội | KQH | Kỹ thuật điện tử, CNTT, cơ khí, vũ khí |
| 2 | Học viện Quân y | Hà Đông, Hà Nội | YQH | Y đa khoa, dược, y học dự phòng |
| 3 | Học viện Hậu cần | Long Biên, Hà Nội | HCH | Hậu cần quân sự, tài chính quân đội |
| 4 | Học viện Phòng không – Không quân | Sơn Tây, Hà Nội | PKH | Chỉ huy PK-KQ, kỹ thuật hàng không |
| 5 | Học viện Khoa học Quân sự | Hoàng Mai, Hà Nội | KSH | Tình báo, ngoại ngữ quân sự, quân sự cơ sở |
| 6 | Học viện Biên phòng | Sơn Tây, Hà Nội | BPH | Biên phòng, trinh sát biên phòng |
| 7 | Học viện Chính trị | Bắc Ninh | CTH | Chính trị quân sự, tuyên huấn |
Nhóm 2: Hệ thống Trường Sĩ quan tại miền Bắc
| STT | Tên trường | Địa điểm | Mã trường | Chuyên ngành đào tạo |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Sĩ quan Lục quân 1 | Sơn Tây, Hà Nội | LQH | Chỉ huy tham mưu lục quân cấp phân đội |
| 2 | Trường Sĩ quan Chính trị | Bắc Ninh | CTB | Chính trị viên cấp phân đội |
| 3 | Trường Sĩ quan Pháo binh | Sơn Tây, Hà Nội | PBH | Chỉ huy pháo binh, trinh sát pháo binh |
| 4 | Trường Sĩ quan Công binh | Sơn Tây, Hà Nội | CBH | Công binh cầu đường, công binh vượt sông |
| 5 | Trường Sĩ quan Thông tin | Nha Trang (cơ sở phía Bắc tại Hà Nội) | TTH | Thông tin quân sự, tác chiến không gian mạng |
| 6 | Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp | Tam Đảo, Vĩnh Phúc | TGH | Chỉ huy tăng thiết giáp |
| 7 | Trường Sĩ quan Đặc công | Chương Mỹ, Hà Nội | DCH | Đặc công bộ, đặc công nước, đặc công biệt động |
| 8 | Trường Sĩ quan Phòng hóa | Sơn Tây, Hà Nội | PHH | Phòng hóa, trinh sát hóa học, phóng xạ |
Nhóm 3: Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn khác
| STT | Tên trường | Địa điểm | Mã trường | Chuyên ngành |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (Vinhem-Piches) | Phú Thọ | KTP | Kỹ thuật sửa chữa vũ khí, khí tài |
| 2 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật Quân sự 1 | Sơn Tây, Hà Nội | – | Đào tạo hệ cao đẳng kỹ thuật |
Lưu ý quan trọng: Một số trường như Trường Sĩ quan Thông tin có trụ sở chính tại Nha Trang (miền Trung) nhưng có cơ sở đào tạo phía Bắc tại Hà Nội. Thí sinh cần xem kỹ thông báo tuyển sinh để biết chính xác địa điểm học tập. Ngoài hệ đại học, thí sinh có thể tham khảo thêm danh sách các trường cao đẳng quân đội năm 2026 để có thêm lựa chọn phù hợp với năng lực.
Điều kiện tuyển sinh vào các trường quân đội miền Bắc năm 2026 là gì?
Muốn đăng ký dự tuyển vào các trường quân đội khu vực miền Bắc trong năm 2026, thí sinh phải đáp ứng 5 điều kiện bắt buộc sau:
-
Về chính trị, đạo đức: Lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng, đủ điều kiện về chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng. Thí sinh phải là đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên.
-
Về sức khỏe: Đạt tiêu chuẩn sức khỏe nhập ngũ theo Thông tư 105/2023/TT-BQP mới nhất. Cụ thể:
- Nam: Cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 47kg trở lên
- Nữ: Cao từ 1,55m trở lên, cân nặng từ 43kg trở lên
-
Không mắc các bệnh về mắt (cận thị, viễn thị, loạn thị quá mức cho phép), tim mạch, hô hấp, thần kinh, da liễu thuộc diện loại 3 trở lên.
-
Về độ tuổi: Thanh niên ngoài quân đội từ 17 đến 21 tuổi; quân nhân tại ngũ từ 18 đến 23 tuổi (tính đến năm dự tuyển 2026).
-
Về học lực: Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Điểm trung bình năm lớp 12 các môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 6,5 trở lên đối với hệ đại học.
-
Về sơ tuyển: Phải qua vòng sơ tuyển tại Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện/quận nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Thời gian sơ tuyển thường diễn ra từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2026.
Các trường quân đội ở miền Bắc tuyển sinh những tổ hợp môn nào?
Mỗi trường quân đội có thể xét tuyển từ 2 đến 5 tổ hợp môn khác nhau. Dưới đây là bảng tổng hợp các tổ hợp phổ biến nhất trong kỳ tuyển sinh 2026:
| Tổ hợp | Các môn xét tuyển | Trường áp dụng tiêu biểu |
|---|---|---|
| A00 | Toán, Lý, Hóa | Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Quân y, các trường Sĩ quan kỹ thuật |
| A01 | Toán, Lý, Anh | Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Phòng không – Không quân, Trường Sĩ quan Thông tin |
| B00 | Toán, Hóa, Sinh | Học viện Quân y (bắt buộc) |
| C00 | Văn, Sử, Địa | Học viện Chính trị, Trường Sĩ quan Chính trị, Học viện Biên phòng |
| C01 | Toán, Văn, Lý | Học viện Khoa học Quân sự, Trường Sĩ quan Lục quân 1 |
| C03 | Toán, Văn, Sử | Học viện Chính trị, Học viện Biên phòng |
| D01 | Toán, Văn, Anh | Học viện Khoa học Quân sự (ngành ngoại ngữ), Học viện Biên phòng |
Thí sinh cần kiểm tra kỹ đề án tuyển sinh riêng của từng trường vì tổ hợp xét tuyển có thể thay đổi theo từng năm. Với kỳ thi đánh giá năng lực khối trường Quân đội năm 2026, một số trường có thể dành 20-30% chỉ tiêu cho phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực thay vì xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Điểm chuẩn các trường quân đội ở miền Bắc năm 2025 và dự báo 2026
Dưới đây là thống kê điểm chuẩn năm 2025 và dự báo cho năm 2026 (theo thang điểm 30, chưa nhân hệ số và chưa tính điểm ưu tiên). Dữ liệu dựa trên điểm chuẩn công bố chính thức và xu hướng các năm gần đây:
| Tên trường | Điểm chuẩn 2025 (thấp nhất – cao nhất) | Dự báo 2026 | Đối tượng nam miền Bắc |
|---|---|---|---|
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | 25,0 – 27,5 | 25,2 – 27,8 | Nam |
| Học viện Quân y | 26,0 – 28,5 | 26,5 – 28,7 | Nam và Nữ |
| Học viện Hậu cần | 23,5 – 26,0 | 24,0 – 26,5 | Nam và Nữ |
| Học viện Phòng không – Không quân | 22,5 – 25,5 | 23,0 – 26,0 | Nam |
| Học viện Khoa học Quân sự | 24,0 – 27,0 | 24,5 – 27,2 | Nam và Nữ |
| Học viện Biên phòng | 22,0 – 25,0 | 22,5 – 25,5 | Nam |
| Học viện Chính trị | 23,0 – 26,5 | 23,5 – 27,0 | Nam và Nữ |
| Trường Sĩ quan Lục quân 1 | 21,5 – 24,0 | 22,0 – 24,5 | Nam |
| Trường Sĩ quan Chính trị | 20,5 – 24,0 | 21,0 – 24,5 | Nam |
| Trường Sĩ quan Pháo binh | 20,0 – 22,5 | 20,5 – 23,0 | Nam |
| Trường Sĩ quan Công binh | 20,0 – 22,0 | 20,5 – 22,5 | Nam |
| Trường Sĩ quan Thông tin | 22,0 – 25,0 | 22,5 – 25,5 | Nam |
| Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp | 20,0 – 22,0 | 20,5 – 22,5 | Nam |
| Trường Sĩ quan Đặc công | 21,0 – 23,5 | 21,5 – 24,0 | Nam |
| Trường Sĩ quan Phòng hóa | 20,0 – 21,5 | 20,5 – 22,0 | Nam |
Lưu ý quan trọng về điểm chuẩn:
– Điểm chuẩn trên áp dụng cho thí sinh nam miền Bắc. Thí sinh nữ và thí sinh miền Nam, miền Trung có mức điểm chuẩn riêng do chỉ tiêu khác biệt.
– Điểm chuẩn ngành Bác sĩ Quân y và ngành Kỹ thuật Quân sự thường cao nhất hệ thống, dao động 27-29 điểm.
– Học viện Quân y là trường duy nhất trong khối quân đội phía Bắc tuyển sinh nữ với số lượng đáng kể (khoảng 10-15% chỉ tiêu). Các trường khác tuyển nữ rất hạn chế hoặc không tuyển nữ.
Học các trường quân đội ở miền Bắc có phải đóng học phí không?
Sinh viên hệ quân sự tại tất cả các trường quân đội miền Bắc không phải đóng học phí. Cụ thể chế độ như sau:
| Chế độ | Nội dung chi tiết |
|---|---|
| Học phí | Miễn 100%, do Nhà nước và Bộ Quốc phòng chi trả |
| Ăn uống | Cấp tiền ăn theo định lượng quân nhân (khoảng 1.800.000 – 2.200.000 đồng/tháng, cập nhật theo lộ trình cải cách tiền lương 2026) |
| Chỗ ở | Ký túc xá miễn phí trong doanh trại |
| Quân trang | Cấp phát đầy đủ: quân phục dã chiến, lễ phục, giày, mũ, chăn màn |
| Phụ cấp | Học viên được hưởng phụ cấp hàng tháng theo cấp bậc (khoảng 800.000 – 1.200.000 đồng/tháng) |
| Bảo hiểm | Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trong thời gian đào tạo |
| Sau tốt nghiệp | Được phong quân hàm sĩ quan, nhận lương theo cấp bậc và công tác theo phân công của Bộ Quốc phòng |
Sinh viên hệ dân sự (đào tạo theo đơn đặt hàng hoặc tự túc) tại một số trường như Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Quân y vẫn phải đóng học phí theo quy định.
Quy trình tuyển sinh vào các trường quân đội miền Bắc năm 2026 diễn ra như thế nào?
Quy trình tuyển sinh khối trường quân đội có nhiều bước hơn so với trường dân sự. Thí sinh cần nắm rõ lịch trình sau:
| Mốc thời gian (dự kiến 2026) | Nội dung công việc |
|---|---|
| Tháng 1 – 2/2026 | Các trường công bố đề án tuyển sinh, chỉ tiêu từng ngành |
| Tháng 3 – 4/2026 | Sơ tuyển tại Ban CHQS cấp huyện (bắt buộc) – khám sức khỏe, thẩm tra lý lịch |
| Tháng 5/2026 | Nộp hồ sơ đăng ký nguyện vọng xét tuyển (qua cổng Bộ GD&ĐT và cổng Bộ Quốc phòng) |
| Tháng 5 – 6/2026 | Thi đánh giá năng lực khối trường Quân đội (nếu trường tổ chức) |
| Tháng 6/2026 | Thi tốt nghiệp THPT |
| Tháng 7/2026 | Bộ GD&ĐT công bố điểm thi THPT |
| Tháng 7 – 8/2026 | Các trường quân đội công bố điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển |
| Tháng 8 – 9/2026 | Nhập học, kiểm tra lại sức khỏe, vào huấn luyện đầu khóa |
Lưu ý đặc biệt: Thí sinh trúng tuyển phải nhập học đúng thời hạn. Sau khi nhập học, nếu kiểm tra lại sức khỏe không đạt, thí sinh sẽ bị loại trả về địa phương. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với trường dân sự.
So sánh chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của các trường quân đội miền Bắc
Bảng so sánh chỉ tiêu dự kiến giữa các trường (dựa trên số liệu các năm 2022-2025, điều chỉnh theo xu hướng):
| Tên trường | Dự kiến chỉ tiêu 2026 | Tuyển nữ? | Hệ đào tạo |
|---|---|---|---|
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | 400 – 450 | Có (ít) | Đại học |
| Học viện Quân y | 300 – 350 | Có (~50) | Đại học |
| Học viện Hậu cần | 200 – 250 | Có (ít) | Đại học |
| Học viện Phòng không – Không quân | 250 – 300 | Không | Đại học |
| Học viện Khoa học Quân sự | 200 – 250 | Có (ít) | Đại học |
| Học viện Biên phòng | 200 – 250 | Không | Đại học |
| Học viện Chính trị | 250 – 300 | Có (ít) | Đại học |
| Trường Sĩ quan Lục quân 1 | 300 – 350 | Không | Đại học |
| Trường Sĩ quan Chính trị | 250 – 300 | Không | Đại học |
| Trường Sĩ quan Pháo binh | 100 – 150 | Không | Đại học |
| Trường Sĩ quan Công binh | 100 – 150 | Không | Đại học |
| Trường Sĩ quan Thông tin | 150 – 200 | Không | Đại học |
| Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp | 100 – 150 | Không | Đại học |
| Trường Sĩ quan Đặc công | 80 – 120 | Không | Đại học |
| Trường Sĩ quan Phòng hóa | 60 – 100 | Không | Đại học |
| Tổng cộng | ~3.100 – 3.500 |
Kỳ thi đánh giá năng lực khối trường Quân đội năm 2026 có gì mới?
Từ năm 2023, Bộ Quốc phòng đã triển khai kỳ thi đánh giá năng lực riêng cho khối trường Quân đội. Năm 2026, kỳ thi này dự kiến tiếp tục được tổ chức với các đặc điểm:
- Hình thức thi: Trắc nghiệm trên máy tính hoặc trên giấy (tùy trường)
- Thời gian thi: 1 buổi, dao động 150-180 phút
- Nội dung thi: Gồm 2 phần: Tư duy định lượng (Toán, Vật lý, Hóa học) và Tư duy định tính (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh)
- Phạm vi kiến thức: Chủ yếu trong chương trình THPT, tập trung vào lớp 12
- Trường sử dụng: Khoảng 8-10 trường trong tổng số các trường quân đội miền Bắc có thể dùng kết quả kỳ thi này để xét tuyển. Thí sinh cần theo dõi bảng quy đổi điểm đánh giá năng lực vào 23 trường quân đội để tính toán cơ hội trúng tuyển chính xác.
Thí sinh nên đăng ký cả 2 phương thức (xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét điểm thi đánh giá năng lực Quân đội) để tối đa hóa cơ hội trúng tuyển. Ngoài ra, cần cập nhật lịch đăng ký thi đánh giá năng lực khối trường Quân đội năm 2026 để không bỏ lỡ các mốc thời gian quan trọng. Với những thí sinh muốn làm quen định dạng đề và rèn kỹ năng làm bài, việc luyện thi Đánh giá năng lực – Đánh giá tư duy từ sớm sẽ giúp xây dựng chiến lược ôn tập hiệu quả và tăng khả năng đạt điểm cao.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Nữ có được thi vào các trường quân đội ở miền Bắc không?
Có, nhưng chỉ tiêu dành cho nữ rất hạn chế (chỉ khoảng 5-10% tổng chỉ tiêu toàn khối). Các trường có tuyển nữ tại miền Bắc gồm: Học viện Quân y, Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Hậu cần, Học viện Chính trị, Học viện Kỹ thuật Quân sự (một số ngành). Điểm chuẩn nữ thường cao hơn nam từ 2-4 điểm do cạnh tranh cao hơn.
2. Cận thị 2 độ có được thi vào trường quân đội miền Bắc không?
Theo quy định mới nhất tại Thông tư 105/2023/TT-BQP, thí sinh bị cận thị từ 1,5 đi-ốp trở lên sẽ không đủ điều kiện sức khỏe để vào đào tạo sĩ quan chỉ huy và nhiều ngành kỹ thuật. Tuy nhiên, một số chuyên ngành đặc thù về nghiên cứu, giảng dạy (số lượng rất ít) có thể chấp nhận cận thị dưới 3 đi-ốp nếu có chỉ định riêng. Thí sinh nên khám sức khỏe sơ tuyển sớm để biết chính xác tình trạng của mình. Bạn có thể đọc thêm hướng dẫn chi tiết về mắt cận có xét tuyển được vào các trường quân đội không để hiểu rõ từng mức độ cận thị và các ngành còn cơ hội xét tuyển.
3. Học trường quân đội miền Bắc ra trường có được chọn nơi công tác không?
Sĩ quan tốt nghiệp các trường quân đội được phân công công tác theo nhu cầu của Bộ Quốc phòng, không được tự do chọn nơi công tác. Có thể bị điều động đến bất kỳ đơn vị nào trên toàn quốc. Tuy nhiên, sinh viên có thành tích xuất sắc có thể được ưu tiên nguyện vọng công tác. Nếu từ chối nhận nhiệm vụ được phân công, sĩ quan phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo.
4. Thời gian đào tạo tại các trường quân đội miền Bắc là bao lâu?
Hệ đại học quân sự chính quy đào tạo 5 năm (Bác sĩ Quân y đào tạo 6 năm). Hệ cao đẳng đào tạo 3 năm. Trong thời gian học, học viên được quản lý tập trung theo chế độ quân nhân, bao gồm cả các kỳ nghỉ hè ngắn hơn so với trường dân sự. Tổng thời gian học bao gồm cả giai đoạn huấn luyện quân sự ban đầu (thường 1-3 tháng đầu khóa).
5. Ngoài xét điểm thi THPT, có cách nào khác để vào trường quân đội miền Bắc năm 2026 không?
Có 4 phương thức xét tuyển chính: (1) Xét điểm thi tốt nghiệp THPT; (2) Xét điểm thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức; (3) Xét tuyển thẳng với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế; (4) Xét tuyển từ nguồn quân nhân xuất sắc đang tại ngũ. Mỗi phương thức có chỉ tiêu và điều kiện riêng, thí sinh nên tham khảo kỹ đề án tuyển sinh của từng trường.
Kết bài
Các trường quân đội ở miền Bắc mở ra con đường sự nghiệp ổn định và ý nghĩa cho những bạn trẻ yêu thích môi trường kỷ luật, mong muốn cống hiến cho Tổ quốc. Với đa dạng ngành đào tạo từ kỹ thuật công nghệ cao, y khoa đến chỉ huy chiến đấu, thí sinh có nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực và sở thích. Điều quan trọng nhất là chuẩn bị thật tốt về học lực, thể lực và tìm hiểu kỹ quy trình sơ tuyển để không bỏ lỡ các mốc thời gian then chốt trong mùa tuyển sinh 2026.




