Các trường quân đội nhóm 1 năm 2026 gồm 10 học viện và trường sĩ quan phía Bắc do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý, tuyển sinh tập trung theo một đầu mối chung. Thí sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng trong nhóm, xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 dự kiến khoảng 3.200 – 3.500 chỉ tiêu cho toàn nhóm 1, trong đó 15–20% chỉ tiêu dành cho phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực. Để hiểu rõ toàn cảnh về kỳ thi Đánh giá năng lực trong tuyển sinh khối quân đội, thí sinh cần nắm vững các mốc thời gian, cách thức đăng ký và quy chế xét tuyển riêng của nhóm trường này. Đây cũng là nhóm trường nằm trong hệ thống các trường đại học quân đội năm 2026 với những yêu cầu tuyển sinh đặc thù so với khối dân sự.
Danh Sách Các Trường Quân Đội Nhóm 1 Gồm Những Trường Nào?
Nhóm 1 là tập hợp các trường quân đội khu vực phía Bắc, tuyển sinh chung qua một Hội đồng tuyển sinh do Bộ Quốc phòng tổ chức. Thí sinh muốn tìm hiểu toàn bộ các trường quân đội ở miền Bắc năm 2026 có thể tham khảo danh sách đầy đủ dưới đây:
Học viện (6 trường)
| STT | Tên trường | Địa điểm | Mã trường |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Kỹ thuật Quân sự (HVKTQS) | Hà Nội | KQA |
| 2 | Học viện Quân y (HVQY) | Hà Nội | YHA |
| 3 | Học viện Biên phòng (HVBP) | Hà Nội | BPH |
| 4 | Học viện Hậu cần (HVHC) | Hà Nội | HCA |
| 5 | Học viện Phòng không – Không quân (HVPK-KQ) | Hà Nội | PKA |
| 6 | Học viện Khoa học Quân sự (HVKHQS) | Hà Nội | KHA |
Trường Sĩ quan (4 trường)
| STT | Tên trường | Địa điểm | Mã trường |
|---|---|---|---|
| 7 | Trường Sĩ quan Lục quân 1 (SQLQ1) | Hà Nội | LQA |
| 8 | Trường Sĩ quan Chính trị (SQCT) | Bắc Ninh | CTB |
| 9 | Trường Sĩ quan Đặc công (SQĐC) | Hà Nội | DCA |
| 10 | Trường Sĩ quan Pháo binh (SQPB) | Hà Nội | PBA |
Các Trường Quân Đội Nhóm 1 Xét Tuyển Bằng Phương Thức Nào Trong Năm 2026?
Năm 2026, các trường quân đội nhóm 1 áp dụng 4 phương thức xét tuyển chính:
| Phương thức | Tỷ lệ chỉ tiêu | Đối tượng áp dụng |
|---|---|---|
| Xét điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 | 60–65% | Thí sinh đã qua sơ tuyển, có điểm thi đạt ngưỡng đầu vào |
| Xét điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG Hà Nội | 15–20% | Thí sinh có điểm ĐGNL từ 85/150 trở lên |
| Xét tuyển thẳng theo Quy chế Bộ GD&ĐT | 5–10% | Thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế |
| Xét học bạ THPT (hệ quân sự chuyên biệt) | 5–10% | Thí sinh học lực Giỏi 3 năm, hạnh kiểm Tốt |
Điểm đặc thù: Tất cả thí sinh bắt buộc phải vượt qua vòng sơ tuyển tại Ban Chỉ huy Quân sự địa phương trước khi được đăng ký xét tuyển vào bất kỳ phương thức nào.
Tổ Hợp Xét Tuyển Của Từng Trường Nhóm 1 Gồm Những Môn Nào?
Mỗi trường trong nhóm 1 sử dụng tổ hợp xét tuyển khác nhau. Thí sinh đang phân vân chưa biết thi vào trường quân đội cần học những môn gì có thể tham khảo bảng chi tiết bên dưới để lựa chọn tổ hợp phù hợp với thế mạnh của bản thân:
| Trường | Tổ hợp xét tuyển chính |
|---|---|
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh) |
| Học viện Quân y | A00 (Toán, Lý, Hóa); B00 (Toán, Hóa, Sinh) |
| Học viện Biên phòng | A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh); C00 (Văn, Sử, Địa) |
| Học viện Hậu cần | A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh) |
| Học viện PK-KQ | A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh) |
| Học viện Khoa học Quân sự | A01 (Toán, Lý, Anh); D01 (Toán, Văn, Anh); C00 (Văn, Sử, Địa) |
| Trường SQ Lục quân 1 | A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh); C00 (Văn, Sử, Địa) |
| Trường SQ Chính trị | C00 (Văn, Sử, Địa); D01 (Toán, Văn, Anh) |
| Trường SQ Đặc công | A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh) |
| Trường SQ Pháo binh | A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh) |
Quy Trình Sơ Tuyển Vào Các Trường Nhóm 1 Năm 2026 Diễn Ra Như Thế Nào?
Sơ tuyển là bước bắt buộc và quyết định. Nếu không đạt sơ tuyển, thí sinh sẽ không được đăng ký xét tuyển.
Mốc thời gian sơ tuyển năm 2026 (dự kiến):
| Giai đoạn | Thời gian | Nội dung |
|---|---|---|
| Đăng ký sơ tuyển | 15/03 – 15/04/2026 | Nộp hồ sơ tại Ban CHQS cấp huyện/quận |
| Khám sức khỏe | 20/04 – 10/05/2026 | Khám tại bệnh viện quân y địa phương |
| Thẩm tra chính trị | 10/05 – 30/05/2026 | Xác minh lý lịch 3 đời |
| Công bố kết quả sơ tuyển | 05/06/2026 | Nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện |
Tiêu chuẩn sơ tuyển:
| Tiêu chí | Yêu cầu cụ thể |
|---|---|
| Sức khỏe | Loại 1 hoặc Loại 2 (theo Thông tư 105/2023/TT-BQP). Không mắc bệnh mãn tính, dị tật. |
| Chiều cao | Nam ≥ 1,64m; Nữ ≥ 1,58m (riêng khối sĩ quan chỉ huy: nam ≥ 1,65m) |
| Cân nặng | Nam ≥ 50kg; Nữ ≥ 45kg |
| Thị lực | Thị lực mỗi mắt ≥ 8/10, không cận thị quá 1,5 diop |
| Lý lịch chính trị | Bản thân và gia đình 3 đời có lý lịch rõ ràng, không vi phạm pháp luật |
| Hạnh kiểm | 3 năm THPT đạt loại Khá trở lên |
| Học lực | Điểm trung bình năm lớp 12 ≥ 6,5 |
| Độ tuổi | 17–21 tuổi (tính đến 01/09/2026); quân nhân xuất ngũ được cộng thêm 2 tuổi |
Nhiều thí sinh băn khoăn về yếu tố thị lực trong quá trình sơ tuyển. Nếu bạn đang gặp vấn đề về mắt, hãy tìm hiểu kỹ quy định mắt cận có được xét tuyển vào các trường quân đội hay không để có hướng chuẩn bị phù hợp trước kỳ sơ tuyển.
Điểm Chuẩn Các Trường Quân Đội Nhóm 1 3 Năm Gần Đây Là Bao Nhiêu?
Dữ liệu điểm chuẩn thực tế giúp thí sinh định vị năng lực. Dưới đây là điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT:
| Trường | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 (dự kiến 2026 tham khảo) |
|---|---|---|---|
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | 25,10 – 27,25 | 25,40 – 27,50 | 25,50 – 27,75 |
| Học viện Quân y | 24,50 – 27,00 | 24,75 – 27,25 | 25,00 – 27,50 |
| Học viện Biên phòng | 22,00 – 25,75 | 22,50 – 26,00 | 23,00 – 26,25 |
| Học viện Hậu cần | 23,50 – 26,25 | 23,75 – 26,50 | 24,00 – 26,75 |
| Học viện PK-KQ | 24,00 – 26,80 | 24,25 – 27,00 | 24,50 – 27,25 |
| Học viện Khoa học Quân sự | 24,50 – 27,25 | 24,75 – 27,50 | 25,00 – 27,75 |
| Trường SQ Lục quân 1 | 21,50 – 25,00 | 22,00 – 25,50 | 22,50 – 26,00 |
| Trường SQ Chính trị | 21,00 – 24,75 | 21,50 – 25,00 | 22,00 – 25,25 |
| Trường SQ Đặc công | 22,50 – 26,00 | 23,00 – 26,25 | 23,50 – 26,50 |
| Trường SQ Pháo binh | 21,00 – 24,50 | 21,50 – 25,00 | 22,00 – 25,25 |
Điểm chuẩn trên áp dụng cho thí sinh nam khu vực miền Bắc. Thí sinh nữ thường cao hơn 0,5–1,5 điểm tùy trường và ngành.
Xét Tuyển Bằng Điểm Thi Đánh Giá Năng Lực Vào Nhóm 1 Tính Như Thế Nào?
Từ năm 2025, Bộ Quốc phòng chính thức công nhận điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội để xét tuyển vào các trường nhóm 1. Thí sinh cần tham khảo bảng quy đổi điểm ĐGNL vào các trường quân đội 2026 để ước tính chính xác mức điểm của mình khi quy đổi sang thang 30.
Công thức quy đổi:
| Thang điểm gốc ĐGNL (HSA) | Cách quy đổi sang thang 30 |
|---|---|
| 150 điểm | Điểm quy đổi = (Điểm HSA × 30) ÷ 150 |
| Ví dụ: 100/150 điểm HSA | Điểm quy đổi = (100 × 30) ÷ 150 = 20,00 điểm |
Ngưỡng nộp hồ sơ xét ĐGNL năm 2026 (dự kiến):
| Trường | Điểm ĐGNL tối thiểu | Tương đương thang 30 |
|---|---|---|
| HV Kỹ thuật Quân sự, HV Quân y, HV KHQS | ≥ 95/150 | ≥ 19,00 |
| HV PK-KQ, HV Hậu cần | ≥ 88/150 | ≥ 17,60 |
| HV Biên phòng, các trường SQ | ≥ 80/150 | ≥ 16,00 |
Lưu ý: Thí sinh xét tuyển bằng điểm ĐGNL vẫn phải đạt sơ tuyển và có điểm quy đổi cạnh tranh trong tổng chỉ tiêu dành riêng (15–20%). Bên cạnh đó, thí sinh cần theo dõi lịch đăng ký thi ĐGNL khối trường quân đội năm 2026 để không bỏ lỡ các mốc thời gian quan trọng. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này, thí sinh có thể tham khảo khóa HSA – Luyện thi Đánh giá năng lực ĐH Quốc Gia Hà Nội giúp làm quen cấu trúc đề và rèn luyện chiến thuật làm bài hiệu quả.
Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự Và Học Viện Quân Y Nhóm 1 Khác Gì Nhau?
Hai trường top đầu nhóm 1 thường được thí sinh quan tâm nhất. So sánh nhanh:
| Tiêu chí | Học viện Kỹ thuật Quân sự | Học viện Quân y |
|---|---|---|
| Định hướng đào tạo | Kỹ sư quân sự, công nghệ thông tin, điện tử, cơ khí quốc phòng | Bác sĩ quân y, dược sĩ phục vụ quân đội |
| Thời gian đào tạo | 5 năm (kỹ sư) | 6 năm (bác sĩ đa khoa); 5 năm (dược sĩ) |
| Mức điểm chuẩn tham khảo | 25,50 – 27,75 | 25,00 – 27,50 |
| Cơ hội sau tốt nghiệp | Công tác tại các đơn vị kỹ thuật, viện nghiên cứu quốc phòng, tập đoàn Viettel | Công tác tại bệnh viện quân đội, bệnh xá đơn vị |
| Yêu cầu đặc thù | Ưu tiên thí sinh giỏi Toán, Lý, có tư duy logic kỹ thuật | Yêu cầu học tốt Hóa, Sinh; không sợ máu, áp lực y khoa |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
“Em ở miền Nam có được đăng ký vào trường quân đội nhóm 1 không?”
Được. Thí sinh cả nước đều có thể đăng ký dự tuyển vào các trường quân đội nhóm 1. Tuy nhiên, điểm chuẩn cho thí sinh khu vực phía Nam thường thấp hơn khu vực phía Bắc từ 0,5 đến 1,0 điểm. Thí sinh phía Nam cần thực hiện sơ tuyển tại Ban Chỉ huy Quân sự địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
“Trượt sơ tuyển quân đội nhóm 1 có được xét tuyển bổ sung không?”
Không. Sơ tuyển là bước bắt buộc và chỉ tổ chức một đợt duy nhất trong năm. Nếu không đạt sơ tuyển (sức khỏe không đạt loại 1 hoặc 2, lý lịch chính trị không đạt, chiều cao hoặc cân nặng thiếu), thí sinh sẽ không đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển vào bất kỳ trường quân đội nhóm 1 nào trong năm đó.
“Có được đăng ký xét tuyển đồng thời điểm thi Tốt nghiệp THPT và điểm Đánh giá năng lực không?”
Được. Thí sinh có thể đăng ký cả hai phương thức trong cùng một đợt xét tuyển vào nhóm 1. Hệ thống sẽ tự động chọn phương thức có kết quả cao nhất để xét trúng tuyển. Điều này giúp tăng cơ hội đỗ vào trường mong muốn.
“Nữ thi vào các trường quân đội nhóm 1 năm 2026 được không?”
Được, nhưng chỉ một số trường và ngành nhất định tuyển nữ với chỉ tiêu hạn chế (thường dưới 10% tổng chỉ tiêu). Cụ thể: Học viện Kỹ thuật Quân sự có tuyển nữ cho ngành Công nghệ thông tin, Học viện Quân y tuyển nữ ngành Bác sĩ đa khoa và Dược sĩ, Học viện Khoa học Quân sự tuyển nữ ngành Ngôn ngữ. Điểm chuẩn cho thí sinh nữ thường cao hơn nam từ 0,5–1,5 điểm.
“Sau khi tốt nghiệp trường quân đội nhóm 1 có phải phục vụ trong quân ngũ bao lâu không?”
Có. Học viên tốt nghiệp các trường quân đội được phong quân hàm sĩ quan và phải phục vụ trong Quân đội Nhân dân Việt Nam theo quy định. Thời gian phục vụ tối thiểu thường gấp 2 lần thời gian đào tạo (ví dụ: đào tạo 5 năm thì phục vụ tối thiểu 10 năm). Học viên được hưởng lương, phụ cấp, nhà ở công vụ và các chế độ bảo hiểm đầy đủ theo quy định của sĩ quan quân đội.
Các trường quân đội nhóm 1 là lựa chọn hàng đầu cho những thí sinh có nguyện vọng kết hợp học tập đại học với phục vụ quốc phòng. Với mức điểm chuẩn cạnh tranh và tiêu chuẩn sơ tuyển nghiêm ngặt, thí sinh cần chủ động chuẩn bị sức khỏe, học lực và hồ sơ lý lịch từ sớm. Nắm rõ lịch sơ tuyển, chọn đúng tổ hợp môn thế mạnh và cân nhắc nhiều phương thức xét tuyển là chiến lược tối ưu để tăng cơ hội trúng tuyển vào nhóm trường danh giá này trong kỳ tuyển sinh 2026. Để nâng cao lợi thế cạnh tranh, thí sinh có thể tham khảo khóa Luyện thi Đánh giá năng lực – Đánh giá tư duy giúp làm chủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cả hai kỳ thi quan trọng.





