Các trường đại học Quân đội năm 2026 gồm 17 trường (10 học viện và 7 trường sĩ quan) trực thuộc Bộ Quốc phòng, tuyển sinh dựa trên 2 phương thức chính: xét điểm thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức và xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh cần đạt mức điểm sơ tuyển tối thiểu từ 18-22 điểm tổ hợp xét tuyển, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn về chính trị, sức khỏe và độ tuổi (từ 17-21 tuổi đối với thí sinh chưa qua quân ngũ). Năm 2026, khối trường Quân đội dự kiến tuyển sinh khoảng 5.200 chỉ tiêu hệ quân sự đào tạo sĩ quan trên toàn quốc.
Trường đại học Quân đội gồm những trường nào? Danh sách cập nhật 2026
Hệ thống đại học Quân đội năm 2026 được tổ chức thành hai khối chính: khối Học viện và khối Trường Sĩ quan. Dưới đây là danh sách đầy đủ:
Khối Học viện (10 trường)
| STT | Tên trường | Khu vực | Đào tạo chính |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | Hà Nội | Kỹ sư quân sự, công nghệ thông tin, cơ khí, điện tử |
| 2 | Học viện Quân y | Hà Nội | Bác sĩ đa khoa, dược sĩ quân y |
| 3 | Học viện Hậu cần | Hà Nội | Hậu cần, tài chính, doanh trại quân đội |
| 4 | Học viện Phòng không – Không quân | Hà Nội | Sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không, không quân |
| 5 | Học viện Hải quân | Khánh Hòa | Sĩ quan chỉ huy, kỹ thuật hải quân |
| 6 | Học viện Biên phòng | Hà Nội | Sĩ quan biên phòng, trinh sát biên phòng |
| 7 | Học viện Khoa học Quân sự | Hà Nội | Ngoại ngữ, trinh sát, quan hệ quốc tế quân sự |
| 8 | Học viện Chính trị | Hà Nội | Sĩ quan chính trị |
| 9 | Học viện Lục quân | Lâm Đồng | Sĩ quan chỉ huy tham mưu lục quân |
| 10 | Học viện Kỹ thuật Mật mã | Hà Nội | An toàn thông tin, mật mã, an ninh mạng |
Khối Trường Sĩ quan (7 trường)
| STT | Tên trường | Khu vực | Đào tạo chính |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Sĩ quan Lục quân 1 | Hà Nội | Chỉ huy lục quân cấp phân đội |
| 2 | Trường Sĩ quan Lục quân 2 | Đồng Nai | Chỉ huy lục quân, trinh sát |
| 3 | Trường Sĩ quan Chính trị | Bắc Ninh | Chính trị viên cấp phân đội |
| 4 | Trường Sĩ quan Đặc công | Hà Nội | Chỉ huy đặc công, trinh sát đặc biệt |
| 5 | Trường Sĩ quan Pháo binh | Hà Nội | Chỉ huy pháo binh, tên lửa |
| 6 | Trường Sĩ quan Công binh | Hà Nội | Chỉ huy công binh, kỹ thuật công trình |
| 7 | Trường Sĩ quan Tăng Thiết giáp | Vĩnh Phúc | Chỉ huy tăng thiết giáp |
Điều kiện sơ tuyển vào trường đại học Quân đội năm 2026 là gì?
Tiêu chuẩn chính trị
- Thí sinh và gia đình (bố, mẹ, anh chị em ruột) có lý lịch chính trị rõ ràng, chấp hành tốt đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước.
- Không thuộc diện cấm nhập ngũ theo quy định Luật Nghĩa vụ quân sự.
- Hoàn thành hồ sơ sơ tuyển tại Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện/quận (thời gian: tháng 3-tháng 4/2026).
Tiêu chuẩn sức khỏe
| Yêu cầu | Chi tiết |
|---|---|
| Chiều cao | Nam ≥ 1m62; Nữ ≥ 1m54 (tùy trường, một số trường yêu cầu cao hơn) |
| Cân nặng | Nam ≥ 47kg; Nữ ≥ 42kg |
| Thị lực | Không cận thị quá 3 diop; không loạn thị quá 1.5 diop |
| Chỉ số BMI | Từ 18.5 đến 27 |
| Các dị tật | Không mắc bệnh tim mạch, hô hấp, thần kinh, da liễu mãn tính |
| Phân loại | Đạt sức khỏe loại 1 hoặc loại 2 (theo Thông tư liên tịch 16/2016) |
Tiêu chuẩn độ tuổi và trình độ
- Thanh niên ngoài quân đội: Từ 17-21 tuổi (tính đến năm dự tuyển 2026).
- Quân nhân tại ngũ/Tái ngũ: Từ 18-23 tuổi.
- Tốt nghiệp THPT hoặc đang học lớp 12, dự kiến tốt nghiệp năm 2026.
- Có hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt loại Khá trở lên.
Các phương thức tuyển sinh trường đại học Quân đội năm 2026 áp dụng những gì?
Năm 2026, các trường đại học Quân đội áp dụng đồng thời 2 phương thức xét tuyển chính. Bên cạnh đó, tuyển sinh khối trường quân đội năm nay có nhiều điều chỉnh đáng chú ý về tổ hợp xét tuyển và điều kiện dự tuyển mà thí sinh cần cập nhật. Lưu ý quan trọng: từ năm 2025, 20 trường quân đội đã chính thức bỏ phương thức xét tuyển học bạ, chỉ giữ lại các phương thức chính thức dưới đây.
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng
Đây là phương thức mới, lần đầu được triển khai từ năm 2025 và tiếp tục áp dụng cho năm 2026. Kỳ thi ĐGNL Quân đội do Bộ Quốc phòng tổ chức riêng, dành cho thí sinh muốn xét tuyển vào tất cả các trường trong khối.
Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh sử dụng điểm các tổ hợp truyền thống (A00, A01, B00, C00, D01…) từ kỳ thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức.
Bảng so sánh hai phương thức
| Tiêu chí | Thi ĐGNL Quân đội | Thi tốt nghiệp THPT |
|---|---|---|
| Đơn vị tổ chức | Bộ Quốc phòng | Bộ GD&ĐT |
| Thời gian thi (dự kiến) | Tháng 5/2026 | Tháng 6/2026 |
| Hình thức thi | Trắc nghiệm + tự luận (tùy phần) | Trắc nghiệm (đa số môn) |
| Bài thi | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Khoa học liên ngành | 6 môn theo tổ hợp |
| Phạm vi áp dụng | 100% trường quân đội | 100% trường quân đội |
| Tỉ lệ chỉ tiêu phân bổ | Khoảng 30% tổng chỉ tiêu | Khoảng 70% tổng chỉ tiêu |
Thí sinh cần tham khảo kỹ bảng quy đổi điểm đánh giá năng lực sang điểm xét tuyển của từng trường để có chiến lược ôn tập và đăng ký nguyện vọng phù hợp.
Kỳ thi Đánh giá năng lực khối Quân đội thi những môn gì? Cấu trúc ra sao?
Kỳ thi ĐGNL của Bộ Quốc phòng năm 2026 gồm 4 phần thi với tổng thời gian làm bài khoảng 210 phút. Cấu trúc chi tiết như sau:
Cấu trúc bài thi ĐGNL Quân đội
| Phần thi | Môn thi/Nội dung | Thời gian | Hình thức | Số câu | Thang điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Phần 1 | Toán học | 60 phút | Trắc nghiệm + tự luận | 25 câu + 2-3 bài tự luận | 100 điểm |
| Phần 2 | Ngữ văn | 60 phút | Tự luận | Đọc hiểu + Nghị luận | 100 điểm |
| Phần 3 | Ngoại ngữ (Anh/Nga/Pháp/Trung) | 45 phút | Trắc nghiệm | 40-50 câu | 100 điểm |
| Phần 4 | Khoa học liên ngành | 45 phút | Trắc nghiệm | 40 câu | 100 điểm |
| Tổng | 210 phút | 400 điểm |
Nội dung chi tiết phần Khoa học liên ngành
- Lĩnh vực Khoa học Tự nhiên: Vật lý, Hóa học (trọng tâm chương trình lớp 11 và 12).
- Lĩnh vực Khoa học Xã hội: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục quốc phòng (kiến thức cơ bản về lịch sử quân sự Việt Nam, chủ quyền biển đảo, chiến lược quốc phòng).
- Tư duy logic và giải quyết vấn đề: Các câu hỏi tình huống thực tiễn, kiểm tra khả năng suy luận.
Thời gian đăng ký dự thi
- Nộp hồ sơ sơ tuyển: Từ 01/3/2026 đến 15/4/2026 (tại Ban CHQS cấp huyện).
- Đăng ký dự thi ĐGNL: Từ 20/4/2026 đến 10/5/2026 (sau khi đạt sơ tuyển). Thí sinh cần theo dõi sát lịch đăng ký thi ĐGNL khối Quân đội để không bỏ lỡ mốc thời gian quan trọng.
- Ngày thi chính thức: Dự kiến 24-25/5/2026. Chi tiết về lịch thi và địa điểm tổ chức kỳ thi ĐGNL sẽ được Bộ Quốc phòng cập nhật trên cổng thông tin chính thức.
- Công bố kết quả: Dự kiến 15/6/2026.
Điểm chuẩn các trường đại học Quân đội các năm gần đây thế nào?
Dưới đây là bảng tham khảo điểm chuẩn một số trường tiêu biểu qua các năm (điểm thi THPT, chưa tính điểm ưu tiên):
Điểm chuẩn theo tổ hợp A00 (Toán – Lý – Hóa)
| Trường | 2023 | 2024 | 2025 (dự kiến) | Đối tượng |
|---|---|---|---|---|
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | 25.45 | 25.60 | 25.30 | Nam miền Bắc |
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | 21.45 | 21.80 | 21.50 | Nam miền Nam |
| Học viện Quân y | 25.75 | 26.00 | 25.80 | Bác sĩ đa khoa (Nam) |
| Học viện Hậu cần | 23.80 | 24.10 | 23.90 | Nam |
| Học viện Khoa học Quân sự | 24.20 | 24.60 | 24.40 | Nam miền Bắc |
Cập nhật: Năm 2026, Học viện Quân y dự kiến bổ sung phương thức xét tuyển từ kỳ thi ĐGNL của Bộ Quốc phòng, mở rộng cơ hội cho thí sinh bên cạnh tổ hợp B00 truyền thống.
Điểm chuẩn theo tổ hợp khác
| Trường | Tổ hợp | 2023 | 2024 | 2025 (dự kiến) |
|---|---|---|---|---|
| Học viện Chính trị | C00 (Văn-Sử-Địa) | 24.50 | 24.90 | 24.70 |
| Học viện Khoa học Quân sự | D01 (Toán-Văn-Anh) | 23.80 | 24.10 | 24.00 |
| Học viện Biên phòng | C00 | 22.80 | 23.20 | 23.00 |
| Sĩ quan Lục quân 1 | A00 | 22.00 | 22.30 | 22.10 (miền Bắc) |
| Sĩ quan Lục quân 2 | A00 | 19.75 | 20.10 | 19.90 (miền Nam) |
| Học viện Phòng không – Không quân | A00 | 23.10 | 23.50 | 23.30 |
Lưu ý: Điểm chuẩn các trường Quân đội luôn có sự phân biệt theo khu vực (miền Bắc thường cao hơn miền Nam 2-4 điểm) và theo giới tính (chỉ tiêu nữ thấp, điểm chuẩn thường cao hơn nam từ 2-3 điểm).
Các tổ hợp môn xét tuyển vào trường đại học Quân đội năm 2026
Mỗi trường trong khối Quân đội xét tuyển các tổ hợp khác nhau, phổ biến nhất là:
| Tổ hợp | Môn thi | Trường áp dụng tiêu biểu |
|---|---|---|
| A00 | Toán, Vật lý, Hóa học | Học viện Kỹ thuật Quân sự, Sĩ quan Lục quân 1, Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không – Không quân |
| A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh | Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Kỹ thuật Mật mã |
| B00 | Toán, Hóa học, Sinh học | Học viện Quân y |
| C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | Học viện Chính trị, Học viện Biên phòng, Sĩ quan Chính trị |
| D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Kỹ thuật Mật mã (chuyên ngành ATTT) |
| D02 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga | Học viện Khoa học Quân sự |
| D04 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung | Học viện Khoa học Quân sự |
Năm 2026, 7 trường quân đội đã công bố tổ hợp xét tuyển mới với một số thay đổi đáng kể. Thí sinh cần kiểm tra kỹ tổ hợp của từng trường trước khi nộp hồ sơ để đảm bảo lựa chọn đúng nguyện vọng phù hợp với năng lực bản thân.
Lợi ích khi trúng tuyển vào trường đại học Quân đội là gì?
Chế độ đãi ngộ sinh viên quân sự
- Miễn 100% học phí: Toàn bộ chi phí đào tạo do Bộ Quốc phòng chi trả.
- Phụ cấp hàng tháng: Khoảng 2,5-3,5 triệu đồng/tháng (tính theo năm 2025, dự kiến tăng nhẹ năm 2026).
- Nơi ăn ở: Được bố trí ký túc xá, ăn uống theo chế độ quân nhân.
- Trang phục: Cấp phát toàn bộ quân trang, quân phục.
- Bảo hiểm: BHYT, BHXH đầy đủ theo chế độ quân đội.
- Cam kết đầu ra: Tốt nghiệp được phong hàm sĩ quan và phân công công tác ngay.
Nghĩa vụ sau tốt nghiệp
- Chấp nhận phân công công tác theo nhu cầu quân đội trên toàn quốc.
- Phục vụ tối thiểu 10-15 năm (tùy chuyên ngành và cấp đào tạo).
- Trường hợp tự ý bỏ học hoặc không chấp nhận phân công: Phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo.
Quy trình đăng ký dự tuyển vào trường đại học Quân đội năm 2026
Các bước thực hiện
| Bước | Nội dung | Thời gian dự kiến | Địa điểm thực hiện |
|---|---|---|---|
| Bước 1 | Nhận hồ sơ sơ tuyển và hướng dẫn | Tháng 2/2026 | Ban CHQS cấp huyện |
| Bước 2 | Nộp hồ sơ sơ tuyển gồm: đơn đăng ký, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, học bạ photo | Trước 15/4/2026 | Ban CHQS cấp huyện |
| Bước 3 | Khám sức khỏe sơ tuyển | Tháng 4/2026 | Bệnh viện quân y địa phương |
| Bước 4 | Thẩm tra chính trị | Tháng 4-5/2026 | Cơ quan quân sự và công an |
| Bước 5 | Nhận giấy báo dự thi ĐGNL (nếu chọn phương thức 1) | Trước 20/5/2026 | Ban CHQS cấp huyện |
| Bước 6 | Thi ĐGNL Quân đội | 24-25/5/2026 | Tại các điểm thi do Bộ Quốc phòng chỉ định |
| Bước 7 | Đăng ký nguyện vọng xét tuyển (cả 2 phương thức) | Tháng 6-7/2026 | Cổng tuyển sinh Bộ GD&ĐT |
| Bước 8 | Công bố kết quả và nhập học | Tháng 8-9/2026 | Các trường |
| Bước 9 | Thẩm tra sức khỏe lần 2 và thải loại (nếu có) | Sau nhập học 1 tháng | Tại trường |
Những lỗi khiến thí sinh bị trượt sơ tuyển dù điểm thi cao
Nhiều thí sinh đạt điểm thi rất cao nhưng vẫn không trúng tuyển vào trường Quân đội vì mắc các lỗi sơ tuyển sau:
- Không đạt tiêu chuẩn chính trị: Gia đình có người thân từng vi phạm pháp luật nghiêm trọng, đã từng bị xử lý kỷ luật Đảng, hoặc đang có vấn đề ở nước ngoài chưa được xác minh rõ ràng.
- Khám sức khỏe không đạt: Các bệnh lý tưởng nhẹ như viêm mũi dị ứng mãn tính, sẹo quá 2cm ở vùng hở, cận thị vượt ngưỡng, rối loạn nhịp tim nhẹ… đều có thể dẫn đến thải loại.
- Hạnh kiểm không đủ: Hạnh kiểm THPT có năm dưới Khá.
- Nộp hồ sơ sai hạn hoặc thiếu giấy tờ: Đặc biệt lưu ý giấy khám sức khỏe phải do bệnh viện quân y cấp, không dùng giấy khám dân sự.
- Quá tuổi quy định: Chỉ cần quá 1 ngày so với quy định cũng bị loại tự động.
- Đã từng bị kỷ luật trong trường học: Cảnh cáo trở lên trong thời gian học THPT.
Danh sách chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến năm 2026 của một số trường tiêu biểu
| Trường | Chỉ tiêu 2025 | Chỉ tiêu 2026 (dự kiến) | Tăng/giảm |
|---|---|---|---|
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | 540 | 550 | +10 |
| Học viện Quân y | 310 | 320 | +10 |
| Học viện Hậu cần | 260 | 260 | 0 |
| Học viện Chính trị | 280 | 280 | 0 |
| Học viện Biên phòng | 230 | 235 | +5 |
| Học viện Hải quân | 220 | 225 | +5 |
| Học viện Phòng không – Không quân | 250 | 250 | 0 |
| Học viện Khoa học Quân sự | 320 | 330 | +10 |
| Sĩ quan Lục quân 1 | 420 | 415 | -5 |
| Sĩ quan Lục quân 2 | 380 | 380 | 0 |
| Sĩ quan Đặc công | 90 | 90 | 0 |
| Học viện Kỹ thuật Mật mã | 270 | 280 | +10 |
| Tổng toàn khối | khoảng 5.100 | khoảng 5.200 | +100 |
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Nữ có được thi vào trường đại học Quân đội không?
Có. Tuy nhiên, chỉ tiêu dành cho nữ rất hạn chế, thường chỉ từ 5-10% tổng chỉ tiêu mỗi trường. Một số trường có tuyển nữ gồm: Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Quân y, Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Chính trị, Học viện Kỹ thuật Mật mã. Các trường Sĩ quan chiến đấu (Lục quân, Đặc công, Pháo binh…) hiện không tuyển nữ.
Nếu trượt kỳ thi ĐGNL Quân đội, có còn cơ hội xét tuyển không?
Có. Thí sinh trượt phương thức ĐGNL vẫn có thể xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT nếu điểm đảm bảo ngưỡng đầu vào của trường. Đây là lợi thế của việc áp dụng song song 2 phương thức. Tuy nhiên, thí sinh vẫn phải vượt qua vòng sơ tuyển chính trị và sức khỏe trước đó.
Trúng tuyển trường Quân đội nhưng không muốn nhập học thì có bị phạt không?
Nếu đã trúng tuyển và xác nhận nhập học nhưng không đến, thí sinh sẽ bị cấm dự tuyển vào các trường Quân đội và Công an trong 2 năm tiếp theo. Nếu đã nhập học rồi xin thôi học, phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo (ước tính vài trăm triệu đồng cho toàn khóa học) theo quy định tại Nghị định 120/2013/NĐ-CP.
Học viện Kỹ thuật Quân sự và Trường Sĩ quan khác nhau như thế nào?
Học viện Kỹ thuật Quân sự đào tạo kỹ sư quân sự với thời gian 5 năm, ra trường mang hàm Trung úy và có bằng kỹ sư dân sự tương đương, có thể làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật cả quân sự lẫn dân sự. Các Trường Sĩ quan (như Sĩ quan Lục quân, Sĩ quan Chính trị…) đào tạo chỉ huy cấp phân đội trong 4 năm, tốt nghiệp mang hàm Thiếu úy và thuần túy công tác trong môi trường quân đội.
Điểm chuẩn khối Quân đội có ổn định qua các năm không?
Tương đối ổn định, dao động trong biên độ 0.5-1.5 điểm mỗi năm. Tuy nhiên, điểm chuẩn phụ thuộc nhiều vào mặt bằng điểm thi chung của cả nước và số lượng thí sinh đăng ký. Các trường top như Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Quân y luôn duy trì mức điểm cao (trên 25 điểm với miền Bắc), trong khi các trường Sĩ quan ở miền Nam thường có điểm chuẩn thấp hơn (18-20 điểm).
Thí sinh và phụ huynh cần nắm chắc toàn bộ quy trình từ sơ tuyển, ôn thi đến đăng ký nguyện vọng. Việc chuẩn bị sớm hồ sơ sơ tuyển, rèn luyện sức khỏe và xây dựng chiến lược ôn tập phù hợp cho cả 2 phương thức xét tuyển sẽ là chìa khóa để chinh phục thành công một suất vào các trường đại học Quân đội năm 2026. Để sẵn sàng cho kỳ thi, thí sinh có thể tham khảo các khóa luyện thi Đánh giá năng lực và Đánh giá tư duy với lộ trình ôn tập chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi mới nhất.



