Ngành Công nghệ dệt may thi khối nào? Học ở trường nào?
Để giúp các bạn học sinh dễ dàng chọn trường, dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn và các cơ sở giáo dục có tuyển sinh ngành Công nghệ dệt may. Đừng quên tham khảo thêm danh sách các tổ hợp môn thi để biết chính xác mình cần ôn tập những môn học nào nhé.
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Công nghệ Dệt – May | B03; C01; C02; X02 | 22.48 | 22.5 | 21.4 |
| Công nghệ Dệt – May | A00; A01; D07 | |||||
| 2 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ vật liệu dệt, may | A01; D01; X27 | 18.25 | 20.9 | 20.1 |
| Công nghệ dệt, may | A01; D01; X27 | 18 | 21.9 | 21.8 | ||
| 3 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Công nghệ dệt, may | C01; C02; D01; X02; X03 | 18 | 19 | 19 |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Nam Định) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 20 | ||
| Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Hà Nội) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 20 | ||||
| Công nghệ dệt, may (CS Nam Định) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 21 | 17.5 | 17.5 | ||
| Công nghệ dệt, may (CS Hà Nội) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 21.5 | 20 | 20 | ||
| 5 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Công nghệ dệt, may | A00; A01; C01; D01 | 17 | 17 | 16 |
| 6 | Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương | Công nghệ may | 18 | 18 | ||
| Công nghệ may | A00; D00 | |||||
| 7 | Trường Đại học Sao Đỏ | Công nghệ dệt, may | A00; A09; C01; C04; C14; D01; X01; X21 | 15 | 16 | 16 |
Ghi chú: Dữ liệu điểm chuẩn là xét tuyển bằng phương thức tốt nghiệp THPT
Hiểu đúng về ngành Công nghệ dệt may
Nói một cách bình dân nhất, làm nghề này không phải là ngồi tỉ mẩn may từng chiếc áo mà bạn là “tổng đạo diễn” đứng sau một dây chuyền sản xuất hàng nghìn sản phẩm. Công việc thực tế là bạn tính toán xem một mét vải cắt thế nào cho tiết kiệm nhất, điều phối máy móc và con người ra sao để hàng xuất xưởng vừa nhanh vừa đẹp, không bị lỗi. Bạn chính là người biến những bản vẽ thời trang bay bổng trên giấy trở thành những bộ đồ thực tế mà hàng triệu người mặc mỗi ngày.
Ngành Công nghệ dệt may học những môn gì? Có khó không?
Bạn sẽ được trang bị 3 nhóm kiến thức cốt lõi: Kỹ thuật cắt may công nghiệp (để biết cách làm ra đồ), Công nghệ vật liệu (để hiểu rõ mọi loại vải) và Quản lý sản xuất (để điều hành nhà máy). Ngành này thực chất đòi hỏi tư duy logic và khả năng tính toán thông số (Toán/Lý) chiếm khoảng 70%, còn lại 30% là sự nhạy bén về thẩm mỹ. Nó không quá khó về mặt hàn lâm nhưng đòi hỏi sự tập trung cao độ vì chỉ cần sai một con số kỹ thuật là hỏng cả một lô hàng lớn.
Bạn có thực sự hợp với ngành Công nghệ dệt may?
Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau:
- Sự tỉ mỉ và chính xác: Trong ngành dệt may, 1 milimet sai lệch có thể phá hỏng phom dáng của cả nghìn chiếc áo, vì vậy nếu bạn là người “đại khái” thì sẽ rất khó trụ lại.
- Khả năng chịu áp lực cao: Bạn sẽ phải làm việc với các “deadline” xuất hàng và các tiêu chuẩn kiểm định khắt khe của đối tác quốc tế, đòi hỏi một tinh thần thép và thể lực tốt.
- Tư duy thực tế: Khác với thiết kế thời trang mơ mộng, công nghệ dệt may cần những người thực dụng, biết tối ưu hóa chi phí và sức lao động để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo
Việt Nam là một trong những công xưởng dệt may lớn nhất thế giới, nên thị trường đang cực kỳ “khát” nhân sự kỹ thuật có tay nghề cao chứ không hề bão hòa như nhiều người lầm tưởng. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí:
- Nhân viên Quản lý đơn hàng (Merchandiser): Theo dõi từ khâu nhập nguyên liệu đến khi xuất hàng, làm việc trực tiếp với khách nước ngoài – Mức lương khởi điểm tham khảo: 10 – 15 triệu/tháng (tùy khả năng tiếng Anh).
- Kỹ thuật viên phòng mẫu/QA/QC: Kiểm soát thông số kỹ thuật và chất lượng sản phẩm trên dây chuyền – Mức lương khởi điểm tham khảo: 8 – 12 triệu/tháng.