Sư phạm Công nghệ

Điểm chuẩn và tổ hợp môn ngành Sư phạm Công nghệ

Bạn đang quan tâm đến ngành Sư phạm Công nghệ? Hãy cùng điểm qua bảng dữ liệu tuyển sinh của các trường đại học ngay bên dưới. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về cách tính điểm các khối, bạn nên đọc thêm bài hướng dẫn chi tiết về các tổ hợp xét tuyển hiện hành.

STT Tên trường Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 2025 Điểm chuẩn 2024 Điểm chuẩn 2023
1 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Sư phạm Công nghệ A00; A01; X07; X08 21.75 24.55
2 Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM Sư phạm công nghệ A02; X07 22.6 24.31 22.4
Sư phạm công nghệ X08; A01
3 Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Sư phạm Công nghệ A00; A01; B00; C01; C02; C03; D01; X03; X04; X07; X08 24.1 22.25 19
4 Trường Đại Học Sư Phạm Huế Sư phạm công nghệ A00; A01; A02; X07; X08; X11; X12; X27; X28 20 19 19
5 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Sư phạm công nghệ (đào tạo bằng tiếng Việt) D01 28.27 24.15
Sư phạm công nghệ (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01
6 Trường Đại Học Đồng Tháp Sư phạm công nghệ X28 24.9 24.1 19
Sư phạm công nghệ A00; A01; A02; X03; X04; X07; X08; X27
7 Trường Đại Học Hải Dương Sư phạm công nghệ A00; A01; A02; A13; B00; C01; D01; D07 19.5
8 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Sư phạm công nghệ A00; A01; D01; D07 23 19 26
9 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long Sư phạm công nghệ A09; C03; C04; C14; D01; X01; X02; X03; X04; X21 22 24 19
10 Trường Đại học Sao Đỏ Sư phạm công nghệ A00; C01; D01 21.68 19
Sư phạm công nghệ C03; C04; C14; X01
11 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh Sư phạm công nghệ A00; A01; B00; D01; X01; X02; X03 19 19

Ghi chú: Dữ liệu điểm chuẩn là xét tuyển bằng phương thức tốt nghiệp THPT

Hiểu đúng về ngành Sư phạm Công nghệ

Nói một cách dân dã nhất, học Sư phạm Công nghệ là để trở thành “người truyền lửa” kỹ thuật, giúp học sinh hiểu về cách vận hành của máy móc, thiết kế sản phẩm hay quy trình sản xuất thực tế. Thay vì ngồi sửa máy hay thiết kế mạch điện trong nhà máy, bạn sẽ là người nghiên cứu các bản vẽ, công nghệ mới rồi diễn giải chúng thành những bài giảng sinh động, dễ hiểu cho học sinh hoặc học viên. Thực chất, công việc của bạn là cầu nối biến những kiến thức kỹ thuật khô khan thành kỹ năng thực tế mà ai cũng có thể nắm bắt được.

Ngành Sư phạm Công nghệ học những môn gì? Có khó không?

Chương trình học thường xoay quanh 4 mảng chính: Kỹ thuật cơ bản (vẽ kỹ thuật, cơ khí, điện – điện tử), Công nghệ hiện đại (thiết kế 3D, STEM, lập trình cơ bản), Tâm lý giáo dục và Phương pháp dạy học tích cực. Ngành này không yêu cầu bạn phải là một “siêu nhân” giải Toán hay Lý như dân Kỹ thuật thuần túy, nhưng đòi hỏi tư duy logic tốt để hiểu quy trình. Cái khó không nằm ở các công thức phức tạp, mà nằm ở việc làm sao để sáng tạo ra những mô hình học tập trực quan và giao tiếp hiệu quả để cuốn hút người học.

Bạn có thực sự hợp với ngành Sư phạm Công nghệ?

Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau:

  • Thích tìm tòi và “nghịch” đồ vật: Bạn luôn tò mò tại sao cái quạt lại quay, cái đèn lại sáng và không ngại tay lấm bẩn để tháo lắp, thử nghiệm các mô hình kỹ thuật.
  • Kiên nhẫn và diễn đạt gãy gọn: Bạn có khả năng quan sát một vấn đề phức tạp rồi giải thích lại cho người khác hiểu mà không gây buồn ngủ.
  • Tư duy thực tế và nhạy bén với công nghệ: Bạn không lỗi thời, luôn hứng thú với các xu hướng công nghệ mới (như in 3D, robot, AI) và muốn ứng dụng chúng vào đời sống.

Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo

Thị trường lao động ngành Sư phạm Công nghệ hiện nay đang cực kỳ “khát” nhân lực, đặc biệt là khi chương trình giáo dục phổ thông mới đẩy mạnh các môn trải nghiệm, hướng nghiệp và STEM. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí:

  • Giáo viên Công nghệ/STEM tại các trường phổ thông: Giảng dạy tại các trường công lập, tư thục hoặc các trung tâm giáo dục kỹ năng, dạy lắp ráp robot – Mức lương khởi điểm tham khảo: 8 – 12 triệu/tháng (tùy thuộc vào việc dạy thêm các dự án STEM hoặc câu lạc bộ ngoại khóa).
  • Chuyên viên đào tạo tại các doanh nghiệp kỹ thuật: Hướng dẫn quy trình vận hành, an toàn lao động hoặc đào tạo tay nghề cho công nhân tại các nhà máy, xí nghiệp – Mức lương khởi điểm tham khảo: 10 – 15 triệu/tháng.
// ===== HOMEPAGE =====