Ngành được xem nhiều
- Giáo dục Tiểu học
- Kỹ thuật y sinh
- Y khoa
- Kỹ thuật hóa học
- Kỹ thuật điều khiển tự động hóa
- Thú y
- Công nghệ sinh học
- Quản lý giáo dục
- Quản trị nhân lực
- Công nghệ may
- Vi mạch bán dẫn
- Công nghệ kỹ thuật điện, điển tử
- Quản lý hoạt động bay
- Kỹ thuật hình ảnh y học
- Giáo dục Quốc phòng An ninh
- Sư phạm Mỹ thuật
- Sư phạm Tiếng Anh
- Y học cổ truyền
- Kỹ thuật cơ khí
- Tâm lý học
Ngành Tiếng Trung thương mại thi khối nào? Học ở trường nào?
Để giúp các bạn học sinh dễ dàng chọn trường, dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn và các cơ sở giáo dục có tuyển sinh ngành Tiếng Trung thương mại. Đừng quên tham khảo thêm danh sách các tổ hợp môn thi để biết chính xác mình cần ôn tập những môn học nào nhé.
Theo đề án tuyển sinh mới nhất và điểm chuẩn 2025–2026, có 3 trường đào tạo ngành Tiếng Trung thương mại với 4 mã xét tuyển. Điểm chuẩn 2026 theo điểm thi THPT từ 25,3 đến 25,75 điểm (thang 30). Tổ hợp hay dùng: D04, D01, A01, D07.
Điểm chuẩn ngành Tiếng Trung thương mại 2026 – Điểm thi THPT
Thang 30 · 4 dòng · ô "–" là chưa có điểm chuẩn theo điểm thi THPT
| Trường | Ngành · mã xét tuyển · tổ hợp | 2026 | 2025 |
|---|---|---|---|
| Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở phía Bắc)NTH · Hà Nội | CT TH Tiếng Trung thương mạiNTHNN20 · 120 chỉ tiêuTổ hợp: D01, D04 | 36/40 | – |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại)TM40 · 140 chỉ tiêuTổ hợp: A01, D01, D04, D07 | 25,75 | 26,8−1,05 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM41 · 120 chỉ tiêuTổ hợp: D04 | 25,3 | – |
| Đại học CMCCMC · Hà Nội | Tiếng Trung Thương mại *CB · 40 chỉ tiêu | – | – |
Không có trường nào khớp bộ lọc.
Điểm chuẩn ngành Tiếng Trung thương mại 2026 – Học bạ
Thang 40 · 1 dòng
| Trường | Ngành · mã xét tuyển · tổ hợp | 2026 |
|---|---|---|
| Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở phía Bắc)NTH · Hà Nội | CT TH Tiếng Trung thương mạiNTHNN20 · 120 chỉ tiêuTổ hợp: D01, D04 | 36 |
Không có trường nào khớp bộ lọc.
Điểm chuẩn ngành Tiếng Trung thương mại 2026 – ĐGNL HSA
Thang 150 · 3 dòng
| Trường | Ngành · mã xét tuyển · tổ hợp | 2026 |
|---|---|---|
| Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở phía Bắc)NTH · Hà Nội | CT TH Tiếng Trung thương mạiNTHNN20 · 120 chỉ tiêu | 100 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại)TM40 · 140 chỉ tiêuTổ hợp: Q00 | 100 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM41 · 120 chỉ tiêuTổ hợp: Q00 | 97 |
Không có trường nào khớp bộ lọc.
Điểm chuẩn ngành Tiếng Trung thương mại 2026 – ĐGTD TSA
Thang 100 · 2 dòng
| Trường | Ngành · mã xét tuyển · tổ hợp | 2026 |
|---|---|---|
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại)TM40 · 140 chỉ tiêuTổ hợp: K00 | 67,5 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM41 · 120 chỉ tiêuTổ hợp: K00 | 66 |
Không có trường nào khớp bộ lọc.
Điểm chuẩn ngành Tiếng Trung thương mại 2026 – Kết hợp
Thang 30 · 4 dòng
| Trường | Ngành · mã xét tuyển · tổ hợp | 2026 |
|---|---|---|
| Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở phía Bắc)NTH · Hà Nội | CT TH Tiếng Trung thương mạiNTHNN20 · 120 chỉ tiêuTổ hợp: D01, D04 | 36/40 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM41 · 120 chỉ tiêuTổ hợp: D04 | 26,8 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại)TM40 · 140 chỉ tiêuTổ hợp: A01, D01, D04, D07 | 25,75 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM41 · 120 chỉ tiêuTổ hợp: D04 | 25,3 |
Không có trường nào khớp bộ lọc.
Điểm chuẩn ngành Tiếng Trung thương mại 2026 – Chứng chỉ quốc tế
Thang 30 · 4 dòng
| Trường | Ngành · mã xét tuyển | 2026 |
|---|---|---|
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại)TM40 · 140 chỉ tiêuChứng chỉ ACT | 29,5 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM41 · 120 chỉ tiêuChứng chỉ ACT | 28,6 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại)TM40 · 140 chỉ tiêuChứng chỉ SAT | 1350 |
| Đại Học Thương MạiTMA · Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM41 · 120 chỉ tiêuChứng chỉ SAT | 1320 |
Không có trường nào khớp bộ lọc.
Số liệu do HOCMAI tổng hợp từ đề án tuyển sinh và thông báo điểm chuẩn 2025–2026 của các trường. Nếu có sai khác, thông báo của trường là chính thức. Điểm chuẩn các năm trước: xem trang điểm chuẩn của từng trường.
Ghi chú: Dữ liệu điểm chuẩn là xét tuyển bằng phương thức tốt nghiệp THPT
Hiểu đúng về ngành Tiếng Trung thương mại
Thực tế, đây là ngành học dạy bạn cách “kiếm tiền” bằng tiếng Trung thông qua các hoạt động kinh doanh và hợp tác quốc tế. Thay vì sa đà vào phân tích văn chương hay thơ ca cổ, bạn sẽ tập trung học cách viết email chào hàng, đàm phán hợp đồng và xử lý các thủ tục xuất nhập khẩu với đối tác Trung Quốc. Hiểu đơn giản, bạn chính là “chiếc cầu nối” có đầu óc kinh tế, giúp doanh nghiệp hai bên hiểu nhau và chốt đơn thành công.
Ngành Tiếng Trung thương mại học những môn gì? Có khó không?
Sinh viên sẽ tập trung vào 4 nhóm kiến thức thực chiến: Tiếng Trung giao tiếp công sở, Thư tín thương mại (cách soạn thảo hợp đồng, chứng từ), Nghiệp vụ Ngoại thương (Logistics, Hải quan) và Văn hóa kinh doanh của người Hoa. Ngành này không đòi hỏi bạn phải giỏi các môn tư duy logic nặng nề như Toán hay Lý, nhưng lại cực kỳ “thử thách” khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán và sự nhạy bén trong giao tiếp. Nó thiên về kỹ năng ứng biến và sự tỉ mỉ trong giấy tờ hơn là cảm thụ nghệ thuật hay sáng tạo bay bổng.
Bạn có thực sự hợp với ngành Tiếng Trung thương mại?
Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau:
- Sự kiên trì và “lì lợm”: Tiếng Trung là ngôn ngữ tượng hình, nếu không có tính kiên nhẫn để học viết và nhớ hàng nghìn bộ thủ mỗi ngày, bạn sẽ rất dễ bỏ cuộc ngay từ năm nhất.
- Kỹ năng giao tiếp và đàm phán: Bản chất của thương mại là thương lượng; bạn cần một tính cách cởi mở, không ngại va chạm và thích trò chuyện với người lạ để đạt được thỏa thuận tốt nhất.
- Sự cẩn thận, chi tiết: Làm việc với hợp đồng và con số không cho phép sai sót, một lỗi dịch thuật nhỏ trong điều khoản thanh toán cũng có thể gây thiệt hại hàng tỷ đồng cho doanh nghiệp.
Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo
Thị trường lao động hiện nay đang cực kỳ “khát” nhân sự giỏi cả tiếng lẫn nghiệp vụ do làn sóng dịch chuyển nhà máy từ Trung Quốc sang Việt Nam, tuy nhiên sự cạnh tranh cũng rất gay gắt từ những người lao động tự do biết tiếng. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí:
- Nhân viên Mua hàng (Sourcing Specialist): Tìm kiếm nguồn hàng từ các xưởng Trung Quốc, đàm phán giá và theo dõi tiến độ sản xuất – Mức lương khởi điểm tham khảo: 10 – 15 triệu/tháng + thưởng doanh số.
- Chuyên viên Xuất nhập khẩu: Phụ trách soạn thảo hợp đồng ngoại thương, làm thủ tục thông quan và làm việc với các đơn vị vận chuyển – Mức lương khởi điểm tham khảo: 12 – 18 triệu/tháng tùy vào khả năng xử lý nghiệp vụ thực tế.