Hóa học

Ngành Hóa học thi khối nào? Học ở trường nào?

Để giúp các bạn học sinh dễ dàng chọn trường, dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn và các cơ sở giáo dục có tuyển sinh ngành Hóa học. Đừng quên tham khảo thêm danh sách các tổ hợp môn thi để biết chính xác mình cần ôn tập những môn học nào nhé.

STT Tên trường Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 2025 Điểm chuẩn 2024 Điểm chuẩn 2023
1 Đại Học Bách Khoa Hà Nội Hoá học B03; C01; C02; X02 23.19 23.81 23.04
Hoá học A00; B00; D07
2 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Hóa học A00; B00; D07 23 24.44
3 Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM Hoá học D07 26.25 24.65 23.47
Hoá học A00; B00; X10
4 Trường Đại Học Dược Hà Nội Hóa học A00 20.85 24.55 23.81
5 Trường Đại học Thủ Dầu Một Hoá học A00; A05; A06; B00; C02; D07; X09; X10; X11; X12 17.25 15 15.5
6 Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM Hóa học D07; X11 24.68 25.42 24.5
Hóa học A00; B00; C02; X12; A02; X07; X08
Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh) B00 23.13 24.65
Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh) A00; C02; D07; X11; X12; A02; X07; X08
7 Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội Hoá học A00; A05; A06; B00; C02; D07; X09; X10; X11; X12 23.9 25.15 23.65
8 Đại Học Cần Thơ Hóa học A00; B00; C02; D07 22.28 23.15 23.15
9 Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng Hóa học, gồm các chuyên ngành:
Hóa Dược;
; Hóa phân tích môi trường
A00; B00; D07; C02; X11 21.25 21.3 17.8
10 Trường Đại Học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM Khoa học sự sống và Hóa học (Nhóm ngành: Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Hóa học (Hóa sinh), Kỹ thuật hóa học) A00; B00; B08; C08; D07; D12; D13 18.5
11 Trường Đại Học Quy Nhơn Hóa học A00; A05; A06; B00; C02; C05; C08; D07; D12; X09 20.5 15
12 Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội Hóa học A00; B00; D07 18.75 21.75 20.15
Hóa học A06; X10; X11
13 Trường Đại học Khánh Hòa Hóa học (Hóa dược -Sản phẩm thiên nhiên) A00; A06; B00; C02; D07; X10; X11 15 15 15
14 Trường Đại Học Khoa Học Huế Hóa học A00; B00; C02; D07 16 15.75 15.5
15 Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Hoá học A00; A01; B00; D01; X06; X56; X57 15 16 16
16 Trường Đại Học Đà Lạt Hóa học A00; B00; D07; X10; X11 17.5 17 16
Hóa học X12

Ghi chú: Dữ liệu điểm chuẩn là xét tuyển bằng phương thức tốt nghiệp THPT

Hiểu đúng về ngành Hóa học

Nói một cách dân dã nhất, ngành Hóa học là công việc tìm hiểu “cấu tạo” của mọi thứ quanh ta và tìm cách biến đổi chúng thành những sản phẩm hữu ích cho cuộc sống. Bạn sẽ không chỉ ngồi pha trộn các chất lỏng màu sắc trong phòng thí nghiệm, mà thực chất là đang “chế tạo” ra công thức làm nước giặt, mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh hay các loại vật liệu mới. Đây chính là ngành đóng vai trò “bếp trưởng” tạo ra nguyên liệu nền tảng cho hầu hết các ngành công nghiệp hiện nay.

Ngành Hóa học học những môn gì? Có khó không?

Sinh viên sẽ tập trung vào 4 nhóm kiến thức chính: Hóa hữu cơ (nghiên cứu về các hợp chất sống, nhựa, xăng dầu), Hóa vô cơ (kim loại, khoáng sản), Hóa phân tích (kỹ thuật đo lường, kiểm tra hàm lượng các chất) và Hóa lý (áp dụng toán học và vật lý để giải định luật hóa học). Ngành này thực sự khó và “kén” người học vì nó đòi hỏi tư duy logic cực mạnh từ Toán và Lý để giải quyết các phương trình phản ứng phức tạp. Đây hoàn toàn không phải ngành dành cho những bạn thích sự bay bổng, sáng tạo cảm tính hay ngại tính toán số liệu khô khan.

Bạn có thực sự hợp với ngành Hóa học?

Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau:

  • Sự tỉ mỉ và kiên nhẫn tuyệt đối: Trong hóa học, chỉ cần sai lệch một giọt dung dịch hoặc một độ C nhiệt độ là cả công trình đổ sông đổ biển, thậm chí gây ra cháy nổ nguy hiểm.
  • Tư duy logic và khả năng quan sát: Bạn cần một cái đầu lạnh để kết nối các hiện tượng, phân tích nguyên nhân kết quả thay vì chỉ học thuộc lòng các công thức một cách máy móc.
  • Sức khỏe và sự kỷ luật: Làm việc thường xuyên trong môi trường phòng thí nghiệm với mùi hóa chất và các quy tắc an toàn nghiêm ngặt đòi hỏi bạn phải có thể trạng ổn định và tính tự giác cao.

Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo

Thị trường lao động ngành Hóa học hiện nay đang ở trạng thái “khát” nhân sự chất lượng cao nhưng lại thừa lao động phổ thông chỉ biết làm máy móc. Các tập đoàn đa quốc gia về FMCG, dược phẩm và vật liệu mới luôn sẵn sàng trải thảm đỏ cho những ai nắm vững kỹ thuật. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí:

  • Nhân viên QC/QA (Kiểm soát/Đảm bảo chất lượng): Kiểm tra mẫu nguyên liệu và thành phẩm tại các nhà máy thực phẩm, mỹ phẩm, hóa dầu để đảm bảo đúng tiêu chuẩn an toàn – Mức lương khởi điểm tham khảo: 9 – 13 triệu/tháng.
  • Chuyên viên R&D (Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm): Trực tiếp tìm tòi, thử nghiệm để tạo ra công thức sản phẩm mới (ví dụ: một dòng son môi mới, một loại phân bón hiệu quả hơn) – Mức lương khởi điểm tham khảo: 12 – 18 triệu/tháng.
// ===== HOMEPAGE =====