Thông tin tuyển sinh và tổ hợp xét tuyển ngành Khoa học môi trường
Dưới đây là danh sách chi tiết các trường đại học đào tạo ngành Khoa học môi trường cùng điểm chuẩn và khối thi tương ứng. Nếu thí sinh chưa nắm rõ các mã khối thi, có thể xem chi tiết tại bài viết tổng hợp các tổ hợp xét tuyển đại học để chuẩn bị hồ sơ tốt nhất.
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM | Khoa học Môi trường | D07; X11 | 19.39 | 19 | 17 |
| Khoa học Môi trường | A00; B00; A01; A02; A06; B02; B08; C02; X12; X15; X16; B03; X06; X10; X14 | |||||
| Khoa học Môi trường (CT tăng cường tiếng Anh) | D07; X11 | 17 | 18.5 | |||
| Khoa học Môi trường (CT tăng cường tiếng Anh) | A00; B00; A01; A02; A06; B02; B08; C02; X12; X15; X16; B03; X06; X10; X14 | |||||
| 2 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Khoa học môi trường | A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07 | 20 | 22 | 22 |
| 3 | Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | Khoa học Môi trường | A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 | 21 | 17 | 16.5 |
| 4 | Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội | Khoa học môi trường | A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16 | 21.25 | 20 | 20 |
| 5 | Đại Học Cần Thơ | Khoa học môi trường | A00; A02; B00; D07 | 15 | 15 | 20 |
| 6 | Trường Đại Học Sài Gòn | Khoa học môi trường | A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C02; C03; C04; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | 18.72 | 21.17 | 18.91 |
| Khoa học môi trường | A00; A01; C01; D01; D07 | |||||
| 7 | Trường Đại Học Đồng Tháp | Khoa học môi trường | D08 | 16.47 | 15 | 15 |
| Khoa học môi trường | A00; B00; B03; C02; D07 | |||||
| 8 | Trường Đại Học Hà Tĩnh | An toàn, sức khoẻ và môi trường | A00; B00; B03; C01; C02; C04; C14; D01; D07; X01 | 15 | 15 | 16 |
| 9 | Trường Đại Học Bạc Liêu | Khoa học môi trường | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | 15 | 15 | 15 |
| 10 | Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | Khoa học Môi trường Ứng dụng | A00; B00; D07 | 19.75 | 18.65 | 18.55 |
| Khoa học Môi trường Ứng dụng | A06; B02; B08; X10; X11; X14; X15 | |||||
| 11 | Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM | Khoa học môi trường | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 21.9 | ||
| 12 | Trường Đại Học Lạc Hồng | Khoa học môi trường | D01; A00; X08; B00; D07; B08 | 15.75 | 16.1 | |
| 13 | Trường Đại Học Khoa Học Huế | Khoa học môi trường | A00; B00; C14; D10; X01 | 15 | 15 | 15 |
| 14 | Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên | Khoa học môi trường | A00; A07; A09; B00; C00; C02; C04; C20; D01; D14 | 15 | 15 | 16 |
Ghi chú: Dữ liệu điểm chuẩn là xét tuyển bằng phương thức tốt nghiệp THPT
Hiểu đúng về ngành Khoa học môi trường
Thực chất, đây là ngành học đào tạo bạn trở thành một “bác sĩ” cho thiên nhiên, chuyên chẩn đoán các “bệnh lý” như ô nhiễm đất, nước, không khí và tìm giải pháp kỹ thuật để chữa trị chúng. Thay vì chỉ dừng lại ở việc kêu gọi bảo vệ cây xanh, bạn sẽ trực tiếp đo đạc các chỉ số hóa lý, vận hành các hệ thống xử lý chất thải và đảm bảo các hoạt động sản xuất của con người không phá hủy hệ sinh thái. Công việc này là sự kết hợp giữa nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và giám sát thực địa tại các nhà máy, khu công nghiệp hoặc các vùng chịu tác động của biến đổi khí hậu.
Ngành Khoa học môi trường học những môn gì? Có khó không?
Sinh viên sẽ tập trung vào 3 nhóm kiến thức chính: Kỹ thuật phân tích (Hóa học môi trường, vi sinh vật học), Công nghệ xử lý (xử lý nước thải, khí thải, chất thải nguy hại) và Quản lý môi trường (Luật môi trường, đánh giá tác động môi trường). Ngành này đòi hỏi tư duy logic rất mạnh, đặc biệt là nền tảng Hóa học và Sinh học để xử lý các số liệu kỹ thuật, chứ không thiên về cảm thụ hay sáng tạo bay bổng. Độ khó nằm ở việc bạn phải làm chủ được các thiết bị đo đạc chính xác và nắm vững hệ thống văn bản pháp luật rắc rối, nhưng nếu bạn học tốt các môn tự nhiên ở phổ thông thì hoàn toàn có thể theo kịp.
Bạn có thực sự hợp với ngành Khoa học môi trường?
Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau:
- Sự bền bỉ và không ngại gian khổ: Đặc thù nghề nghiệp yêu cầu bạn phải thường xuyên đi hiện trường, lấy mẫu tại các bãi rác, cống rãnh hoặc nhà máy trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt và mùi hôi thối.
- Tư duy tỉ mỉ và chính xác: Một sai sót nhỏ trong quá trình phân tích mẫu có thể dẫn đến những báo cáo sai lệch, gây thiệt hại hàng tỷ đồng cho doanh nghiệp hoặc gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
- Đạo đức nghề nghiệp vững vàng: Bạn sẽ thường xuyên đối mặt với áp lực từ phía chủ đầu tư để “làm đẹp” hồ sơ môi trường, vì vậy một tinh thần liêm chính là yếu tố sống còn để tồn tại lâu dài với nghề.
Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo
Thị trường lao động ngành Khoa học môi trường hiện nay đang trong giai đoạn “vàng” về nhu cầu nhân lực chất lượng cao, đặc biệt khi các doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển đổi xanh để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang châu Âu và Mỹ. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí:
- Chuyên viên HSE (Sức khỏe – An toàn – Môi trường): Làm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp để kiểm soát an toàn lao động và khí thải sản xuất – Mức lương khởi điểm tham khảo: 10 – 15 triệu/tháng.
- Tư vấn lập hồ sơ môi trường: Làm việc cho các công ty tư vấn để thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), giấy phép môi trường cho các dự án xây dựng – Mức lương khởi điểm tham khảo: 8 – 12 triệu/tháng (thường có thêm hoa hồng theo dự án).