Điểm chuẩn và tổ hợp môn ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường
Bạn đang quan tâm đến ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường? Hãy cùng điểm qua bảng dữ liệu tuyển sinh của các trường đại học ngay bên dưới. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về cách tính điểm các khối, bạn nên đọc thêm bài hướng dẫn chi tiết về các tổ hợp xét tuyển hiện hành.
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Công nghệ kĩ thuật môi trường | C01; C02; C04; D01; D04 | 20.86 | 18.9 | 16 |
| 2 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; C02; D07 | 18.75 | 19 | 19 |
| 3 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; C02; D07; X11 | 18 | 19 | 19 |
| 4 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D07 | 17 | 17 | 16 |
| 5 | Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | D07; X11 | 19.56 | 19 | 17 |
| Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | A00; B00; A01; A02; A06; B02; B08; C02; X12; X15; X16; B03; X06; X10; X14 | |||||
| 6 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) | A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07 | 20 | 22 | 22 |
| 7 | Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16 | 21.55 | 21 | 20 |
| 8 | Trường Đại Học Sài Gòn | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A01 | 18.95 | 22.37 | 19.26 |
| Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | |||||
| 9 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Công nghệ Kỹ thuật môi trường (đào tạo bằng tiếng Việt) | 24.48 | 22 | ||
| Công nghệ Kỹ thuật môi trường (đào tạo bằng tiếng Việt) | A00; B00; C02; D07 | |||||
| 10 | Trường Đại Học An Giang | Công nghệ kỹ thuật môi trường | C01; C02; C04 | 16.75 | 16.2 | 19.48 |
| Công nghệ kỹ thuật môi trường | A05; B00; B03 | |||||
| 11 | Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09 | 15.5 | 15 | 15 |
| 12 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Công nghệ và quản lý môi trường | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 | 16 | 16 | 16 |
| 13 | Trường Đại Học Điện Lực | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; D01; D07 | 18.17 | 19.5 | 18 |
| 14 | Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B00; A00; B03; C02; X07; X11; X05; X06 | 17 | 19 | 19 |
| 15 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01; C02; D07 | 17.07 | 17.05 | 15.7 |
| 16 | Khoa Quốc tế – Đại học Huế | Công nghệ kỹ thuật môi trường | C03; C04; D01; D09; D10 | 15 | ||
| 17 | Đại Học Duy Tân | Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | A00; A02; B00; B03; C01; C02 | 15 | 16 | 14 |
| 18 | Trường Đại Học Văn Lang | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01; D07 | 15 | 16 | 16 |
| 19 | Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A07; B00; B04; B08; D01; D09; D10 | 17.33 | 15 | |
| 20 | Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 15 | |||
| Công nghệ kỹ thuật môi trường | B03; C01; C02; C03; D01; X01; X02; X04 | |||||
| 21 | Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01; X06; X56; X57 | 15 | 16 | 15 |
| 22 | Trường Đại Học Đà Lạt | Công nghệ Kỹ thuật môi trường | A00; D07; X10; X11; X12; X09; A06; A02; B08; X14; X15; X16; B02 | 17 | 17 | 16 |
| Công nghệ Kỹ thuật môi trường | X13 | |||||
| 23 | Trường Đại học Kiên Giang | Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) | A00; A07; A09; C03; C04; D01 | 15 | 14.4 | 14 |
Ghi chú: Dữ liệu điểm chuẩn là xét tuyển bằng phương thức tốt nghiệp THPT
Hiểu đúng về ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường
Nói một cách dân dã, đây là ngành đào tạo những “bác sĩ” chuyên chữa bệnh cho môi trường đang bị ô nhiễm. Thay vì chỉ kêu gọi bảo vệ thiên nhiên chung chung, bạn sẽ trực tiếp bắt tay vào thiết kế các hệ thống xử lý rác thải, làm sạch nguồn nước bị nhiễm bẩn và lọc khói bụi độc hại cho các nhà máy trước khi xả ra ngoài. Công việc thực tế của ngành này là vận hành máy móc, dùng hóa chất và các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo con người được sống trong không gian sạch và an toàn.
Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường học những môn gì? Có khó không?
Sinh viên sẽ tập trung vào 3 nhóm kiến thức chính: Kỹ thuật xử lý (nước thải, khí thải, chất thải rắn), Hóa sinh môi trường (để làm xét nghiệm, đo đạc chỉ số) và Quản lý môi trường (luật và các tiêu chuẩn xanh). Ngành này đòi hỏi tư duy logic cực kỳ tốt ở các môn Toán, Hóa và Lý vì bạn phải tính toán lưu lượng, công suất máy móc và nồng độ hóa chất chính xác đến từng con số. Đây hoàn toàn là một ngành kỹ thuật thực thụ, không dành cho những bạn thích bay bổng, sáng tạo nghệ thuật hay chỉ đơn thuần là “yêu thiên nhiên” theo kiểu cảm tính.
Bạn có thực sự hợp với ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường?
Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau:
- Sự can trường và thực tế: Bạn sẽ thường xuyên làm việc tại các công trường, nhà máy xử lý rác hoặc nước thải với mùi hôi và tiếng ồn, không phải lúc nào cũng được ngồi văn phòng máy lạnh.
- Tư duy kỹ thuật và con số: Mọi giải pháp môi trường đều phải dựa trên tính toán khoa học, nếu bạn sợ các công thức hóa học hay bản vẽ kỹ thuật, bạn sẽ rất nhanh nản.
- Trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp: Một sai sót nhỏ trong xử lý chất thải có thể gây họa cho cả một vùng dân cư, nên sự cẩn trọng và trung thực là điều bắt buộc.
Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo
Thị trường lao động hiện nay đang cực kỳ khát nhân lực chất lượng cao do các doanh nghiệp Việt Nam và FDI đang bị siết chặt bởi các tiêu chuẩn phát triển bền vững (ESG). Tuy nhiên, ngành này không dành cho người lười, chỉ những ai vững kỹ thuật mới có thu nhập tốt. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí:
- Kỹ sư HSE (Sức khỏe – An toàn – Môi trường): Giám sát an toàn lao động và xử lý chất thải tại các nhà máy, công trường – Mức lương khởi điểm tham khảo: 10 – 15 triệu/tháng.
- Kỹ sư thiết kế và vận hành hệ thống: Thiết kế, lắp đặt các trạm xử lý nước thải, khí thải cho các khu công nghiệp – Mức lương khởi điểm tham khảo: 9 – 13 triệu/tháng.