Ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông thi khối nào? Học ở trường nào?
Để giúp các bạn học sinh dễ dàng chọn trường, dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn và các cơ sở giáo dục có tuyển sinh ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông. Đừng quên tham khảo thêm danh sách các tổ hợp môn thi để biết chính xác mình cần ôn tập những môn học nào nhé.
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | B03; C01; C02; X02 | 26.62 | 26.61 | 25.73 |
| Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | A00; A01 | |||||
| Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (CT tiên tiến) | B03; C01; C02; X02 | 27.55 | 27.03 | 25.99 | ||
| Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (CT tiên tiến) | A00; A01 | |||||
| Điện tử – Viễn thông – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | B03; C01; C02; X02 | 26.55 | 25.65 | 24.3 | ||
| Điện tử – Viễn thông – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | A00; A01; D26 | |||||
| Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông | B03; C01; C02; X02 | 28.07 | 27.41 | 26.46 | ||
| Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông | A00; A01 | |||||
| 2 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | A00; A01; X06; X26 | 24.61 | 25.46 | 25.01 |
| Kỹ thuật Điện tử viễn thông | A00; A01; X06; X26 | 25.1 | 25.75 | 25.68 | ||
| 3 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) | A00; A01; D07; X06 | 23.67 | 25.15 | 24.26 |
| 4 | Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã | Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (Cơ sở Hà Nội) | A00; A01; X06 | 23.48 | 25.35 | 25 |
| 5 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; X06; X07 | 23.93 | 24.51 | 23.81 |
| 6 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Năng lượng tái tạo; Điện hạt nhân | A00; A01; C01; X05; X06; X07 | 25.25 | 23.5 | 21 |
| 7 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử | A00; A01; C01; D01 | 21.5 | 18 | 16 |
| 8 | Đại Học Phenikaa | Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và IoT) | A00; A01; D07; D08; X06; X26 | 21 | 21 | 21 |
| Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn) | A00; A01; D07; D08; X06; X26 | 21 | 21 | |||
| 9 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; D01; D07; C01 | 22.5 | 24.59 | 24.39 |
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) | |||||
| 10 | Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | X27 | 25.1 | 24.55 | |
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; X26; C01; A02; X06; X07 | |||||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông (CT tăng cường tiếng Anh) | X27 | 24.15 | 25.4 | |||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông (CT tăng cường tiếng Anh) | A00; A01; X26; C01; A02; X06; X07 | |||||
| 11 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | A01; D01; D07; X26 | 27.59 | 31.2 | 28.7 |
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; C01; X06 | |||||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông – Chương trình tiên tiến | A00 | 24.95 | 26 | 24 | ||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông – Chương trình tiên tiến | A01; C01; D01; D07; X06; X26 | |||||
| 12 | Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội | Kỹ thuật điện tử và tin học | A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26 | 24.57 | 26.25 | 25.65 |
| 13 | Đại Học Cần Thơ | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; X06; X07 | 20.95 | 23 | 22.15 |
| 14 | Trường Đại Học Sài Gòn | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | D07 | 20.61 | 23 | 22 |
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | |||||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | D07 | 19.03 | 23.08 | 20.66 | ||
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | |||||
| 15 | Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; X06; X26 | 24.65 | 25.14 | 24.05 |
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông, chuyên ngành vi điện tử – thiết kế vi mạch | A00; A01; X06 | 27 | 26.31 | |||
| Chương trình tiên tiến Việt – Mỹ ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông | A00; A01; D07; X06; X07; X26 | 23.09 | 23 | 17.5 | ||
| 16 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) | A00; A01; D01; C01; X06 | 24.2 | 24.35 |
Hiểu đúng về ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông
Kỹ thuật điện tử viễn thông tập trung vào việc nghiên cứu, thiết kế và tối ưu hóa các linh kiện điện tử, mạch tích hợp cùng hệ thống truyền dẫn thông tin. Điểm khác biệt cốt lõi so với hệ “Công nghệ kỹ thuật” nằm ở tính chất công việc: nếu hệ Công nghệ thiên về vận hành, sửa chữa và lắp đặt thiết bị có sẵn, thì hệ Kỹ thuật đi sâu vào nghiên cứu cơ bản, phát triển thuật toán xử lý tín hiệu và thiết kế phần cứng từ sơ đồ nguyên lý. Sinh viên ngành này không chỉ học cách sử dụng máy móc mà phải hiểu tận gốc cách dòng điện chạy trong vi mạch và cách sóng vô tuyến mang dữ liệu đi xa hàng nghìn kilomet mà không bị nhiễu.
Ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông học những môn gì? Có khó không?
Chương trình đào tạo đòi hỏi tư duy logic cực cao với các mảng kiến thức nặng về Toán lý thuyết và Vật lý bán dẫn. Bạn sẽ phải vượt qua những môn “khó nuốt” như Xử lý tín hiệu số (DSP), Trường điện từ, Lý thuyết mạch và Thiết kế vi mạch (VLSI). Độ khó của ngành nằm ở tính trừu tượng; bạn không thể nhìn thấy sóng điện từ hay dòng electron bằng mắt thường mà phải tính toán chúng qua các phương trình vi phân phức tạp. Tuy nhiên, khi nắm vững nền tảng, bạn sẽ có khả năng tự tay thiết kế các bo mạch thông minh hoặc xây dựng giao thức truyền tin cho các hệ thống phức tạp như vệ tinh hay mạng 5G/6G.
Bạn có thực sự hợp với ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông?
- Khả năng tự học công nghệ mới: Các thế hệ chip và chuẩn viễn thông thay đổi theo từng năm. Nếu dừng lại ở kiến thức sách vở, bạn sẽ bị đào thải chỉ sau 2-3 năm đi làm.
- Sự tỉ mỉ và kiên nhẫn: Một sai sót nhỏ trong sơ đồ mạch in (PCB) hoặc một dòng code lỗi trong firmware có thể làm hỏng toàn bộ hệ thống phần cứng đắt tiền. Bạn cần cái đầu lạnh để dò lỗi hàng giờ đồng hồ.
- Tư duy hệ thống: Bạn cần hiểu cách các khối chức năng kết nối với nhau, từ phần cứng vật lý đến lớp phần mềm điều khiển để giải quyết vấn đề triệt để.
Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo
- Kỹ sư Thiết kế Vi mạch (IC Design): Làm việc tại các tập đoàn bán dẫn để thiết kế sơ đồ chip, kiểm thử tính năng trên máy tính. – Lương: 15.000.000 – 35.000.000 VNĐ (tăng mạnh theo số năm kinh nghiệm).
- Kỹ sư Hệ thống Nhúng (Embedded Engineer): Lập trình điều khiển cho các thiết bị thông minh, robot, ô tô điện. – Lương: 12.000.000 – 25.000.000 VNĐ.
- Kỹ sư Tối ưu hóa mạng viễn thông: Phân tích dữ liệu, xử lý sự cố truyền dẫn và quy hoạch vùng phủ sóng cho các nhà mạng. – Lương: 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ.
- Kỹ sư R&D phần cứng: Nghiên cứu và chế tạo các thiết bị điện tử dân dụng hoặc quân sự chuyên biệt. – Lương: 15.000.000 – 30.000.000 VNĐ.