Thông tin tuyển sinh và tổ hợp xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh
Dưới đây là danh sách chi tiết các trường đại học đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh cùng điểm chuẩn và khối thi tương ứng. Nếu thí sinh chưa nắm rõ các mã khối thi, có thể xem chi tiết tại bài viết tổng hợp các tổ hợp xét tuyển đại học để chuẩn bị hồ sơ tốt nhất.
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Ngôn ngữ Anh | A00; A01; D01; D07 | 26.51 | 35.6 | 36.5 |
| 2 | Học Viện Tài chính | Tiếng Anh tài chính kế toán | A01; D01; D07 | 24.1 | 34.73 | 34.4 |
| 3 | Học Viện Ngân Hàng | Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng | A01; D01; D07; D09 | 23.41 | 25.8 | 24.9 |
| Chất lượng cao Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng | A01; D01; D07; D09 | 21.82 | ||||
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Ngôn ngữ Anh | D01 | 24.52 | 26.99 | 26.6 |
| 5 | Trường Đại Học Thương Mại | Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại) | A01; D01; D07 | 26.1 | 26.1 | 25.8 |
| 6 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Ngôn ngữ Anh | X79 | 24.55 | 25.86 | 25.1 |
| Ngôn ngữ Anh | D01 | |||||
| 7 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Ngôn ngữ Anh | D01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; D71; X78; X90 | 25.22 | 26.1 | 25.22 |
| 8 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D10 | 25.33 | 24.1 | |
| 9 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Ngôn ngữ Anh | D01 | 21.35 | 24.68 | 24.3 |
| 10 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Nhóm ngành Ngôn ngữ gồm 02 ngành: Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung | D01; D14; D15; X78 | 23.25 | 23 | 22.5 |
| 11 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Ngôn ngữ Anh (CS Nam Định) | A01; D01; D07; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X26; X27; X78 | 22 | 19 | 19 |
| Ngôn ngữ Anh (CS Hà Nội) | A01; D01; D07; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X26; X27; X78 | 24 | 23.2 | 23 | ||
| 12 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D09; D10 | 23.75 | 23 | 21 |
| 13 | Học Viện Hàng không Việt Nam | Ngôn ngữ Anh | A01; B08; D01; D07; D09; D10; D11; D12; D13; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79; X80; X81 | 20 | 20 | 19 |
| 14 | Đại Học Phenikaa | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D09; D10; D84; X25; X26 | 19 | 21 | 21 |
| 15 | Trường Đại Học Hà Nội | Ngôn ngữ Anh | D01 | 33.89 | 35.43 | 35.38 |
| Ngôn ngữ Anh- CTTT | D01 | 32.48 | 33 | |||
| 16 | Học Viện Ngoại Giao | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15 | 25.28 | 35.38 | 35.99 |
| 17 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Ngôn ngữ Anh | D01; D11; D12; D13; D14; D15; X78; X79; X80; X81 | 22.25 | 22.9 | 20.5 |
| 18 | Trường Đại Học Thăng Long | Ngôn ngữ Anh | D14; D15 | 20.7 | 24.58 | 24.5 |
| Ngôn ngữ Anh | D01 | |||||
| 19 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15 | 22.59 | 24.82 | 23.24 |
| 20 | Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội | Ngôn ngữ Anh | D14; D15; X78 | 25.41 | 34.35 | 32.93 |
| Ngôn ngữ Anh | D01 | |||||
| 21 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Ngôn ngữ Anh | D11 | 31.34 | 33.8 | 33.5 |
| Ngôn ngữ Anh | D01 | |||||
| Ngôn ngữ Anh – Chương trình tiên tiến | D11 | 26.14 | 30.3 | 30.8 | ||
| Ngôn ngữ Anh – Chương trình tiên tiến | D01 | |||||
| Ngôn ngữ Anh – Chương trình đại học bằng tiếng Anh | D01; D11 | 24 | 25 | |||
| Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) | D01; D11 | 23 | ||||
| Ngôn ngữ Anh – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa | D01; D11 | 22 | 24 | 24 | ||
| 22 | Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X78 | 21.2 | 18 | 20 |
| 23 | Trường Đại Học Luật Hà Nội | Ngôn ngữ Anh | A01 | 23.49 | 25.25 | 24.5 |
| Ngôn ngữ Anh | D01 |
Hiểu đúng về ngành Ngôn ngữ Anh
Nhiều người lầm tưởng học ngành này chỉ là để giao tiếp tiếng Anh giỏi hơn, nhưng thực tế đây là ngành đào tạo bạn trở thành một “công cụ” kết nối đa văn hóa chuyên nghiệp. Thay vì chỉ học từ vựng và ngữ pháp đơn thuần, bạn sẽ học cách dùng ngôn ngữ này để xử lý công việc thực tế như đàm phán hợp đồng, biên tập nội dung hoặc điều phối các dự án quốc tế. Nói ngắn gọn, Ngôn ngữ Anh không phải là “học tiếng”, mà là học cách làm việc chuyên nghiệp bằng tiếng Anh.
Ngành Ngôn ngữ Anh học những môn gì? Có khó không?
Chương trình học tập trung vào 4 nhóm kiến thức: Kỹ năng ngôn ngữ chuyên sâu (Nghe-Nói-Đọc-Viết cấp độ học thuật); Biên – Phiên dịch; Văn hóa và Văn minh các nước nói tiếng Anh; và đặc biệt là Tiếng Anh chuyên ngành (như Kinh tế, Du lịch, hoặc Sư phạm). Ngành này không yêu cầu tư duy logic khô khan như Toán, Lý mà đòi hỏi sự nhạy bén trong cảm thụ, khả năng giao tiếp linh hoạt và sự sáng tạo trong cách diễn đạt ý tưởng.
Bạn có thực sự hợp với ngành Ngôn ngữ Anh?
Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau:
- Sự kiên trì và bền bỉ: Ngôn ngữ là kỹ năng tích lũy, nếu bạn không có thói quen tự học và trau dồi mỗi ngày, bạn sẽ nhanh chóng bị tụt hậu so với tốc độ biến đổi của thị trường.
- Sự tự tin và cởi mở: Bạn cần một cá tính hướng ngoại hoặc ít nhất là không ngại việc đứng trước đám đông để diễn đạt quan điểm, vì đây là ngành của sự kết nối.
- Tư duy đa văn hóa: Bạn không chỉ học chữ cái, bạn học cách tư duy của người nước ngoài, vì vậy một bộ não cởi mở, không định kiến là điều kiện tiên quyết.
Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo
Thị trường hiện nay không hề bão hòa, nhưng nó đang đào thải những người chỉ biết tiếng Anh “nửa vời”. Nhu cầu nhân lực chất lượng cao, giỏi cả ngoại ngữ lẫn kỹ năng mềm vẫn đang cực kỳ lớn. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí:
- Chuyên viên Content Marketing/Biên tập viên: Sáng tạo nội dung tiếng Anh cho các doanh nghiệp đa quốc gia hoặc các trang tin quốc tế – Mức lương khởi điểm tham khảo: 9 – 15 triệu/tháng.
- Trợ lý đối ngoại/Chuyên viên điều phối dự án: Làm cầu nối giao tiếp, sắp xếp lịch trình và xử lý văn bản giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài – Mức lương khởi điểm tham khảo: 10 – 18 triệu/tháng.