Điểm chuẩn và tổ hợp môn ngành Công nghệ và đổi mới sáng tạo
Bạn đang quan tâm đến ngành Công nghệ và đổi mới sáng tạo? Hãy cùng điểm qua bảng dữ liệu tuyển sinh của các trường đại học ngay bên dưới. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về cách tính điểm các khối, bạn nên đọc thêm bài hướng dẫn chi tiết về các tổ hợp xét tuyển hiện hành.
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | 25.89 | 35.17 | 35.3 |
| 2 | Học Viện Tài chính | Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán | A00; A01; D01; D07 | 24.97 | ||
| 3 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26 | 25.8 | 26.4 | 26.59 |
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06 | 20.6 | 24.1 | |
| 5 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Công nghệ thông tin | D07 | 19.5 | 23.05 | 23.34 |
| Công nghệ thông tin | A01; B08; X26 | |||||
| 6 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; A02; C01; D30 | 22.95 | 23.65 | 22.55 |
| 7 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Công nghệ thông tin | A00; A01; D07; X06 | 23.7 | 25.41 | 25.38 |
| 8 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X07 | 23.09 | 25.22 | 25.19 |
| 9 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Nhóm ngành Công nghệ thông tin gồm 04 ngành Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính; Hệ thống thông tin; và 02 chuyên ngành: Trí tuệ nhân tạo; Khoa học dữ liệu | C01; C02; D01; X02; X03 | 24.5 | 23.5 | 25.25 |
| 10 | Học Viện Phụ Nữ Việt Nam | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09; X26 | 20.68 | 20.5 | 18.5 |
| 11 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Công nghệ thông tin | A00; C01; D01; X26 | 23.25 | 23 | 21 |
| 12 | Trường Đại Học Hà Nội | Công nghệ thông tin | A01; D01 | 26.02 | 24.17 | 24.7 |
| Công nghệ thông tin | TH01 (Toán, Tin, Anh) | |||||
| 13 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Công nghệ thông tin | A00; A01; A02; A03; A04; C01; D01; X01; X02; X03 | 15.75 | 18 | 18.25 |
| 14 | Trường Đại Học Thăng Long | Công nghệ thông tin | A01; D01; D07 | 16 | 22 | 24.02 |
| Công nghệ thông tin | A00; X06; X26 | |||||
| 15 | Đại Học Cần Thơ | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26 | 24.78 | 25.35 | 25.16 |
| 16 | Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | 26.6 | 27.1 | 26.9 |
| 17 | Trường Đại Học Sài Gòn | Công nghệ thông tin | D07 | 20.06 | 23.82 | 23.68 |
| Công nghệ thông tin | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | |||||
| 18 | Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng | Công nghệ thông tin | A00; X06; A01 | 17.5 | 21.35 | 21.15 |
| 19 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; X06 | 21.6 | 21.6 | 15 |
| 20 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | Công nghệ thông tin | D01; A00; X21; D10 | 20 | ||
| 21 | Đại Học Kinh Tế TPHCM | Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường (Corporate Sustainability and Environmental Management) | A00; A01; D01; D07; D09 | 23.6 | ||
| Công nghệ và đổi mới sáng tạo (Technology and Innovation Management)(*) | A00; A01; D01; D07 | 23 | 25.5 | |||
| 22 | Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng | Công nghệ thông tin (Đặc thù – Hợp tác doanh nghiệp) | A00; A01; X06; X26 | 25.57 | 26.1 | 25.86 |
| 23 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; C01; X06 | 24.76 | 24.73 | 24.54 |
| 24 | Trường Đại Học Nha Trang | Công nghệ thông tin | X02; C01; X03; X04; D01 | 20.75 | 21 | 21 |
| 25 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26 | 23.47 | 25.17 | 25.1 |
| 26 | Trường Đại Học Hùng Vương | Công nghệ thông tin | D01; X02; X25; X26 | 18 | 18 | 17 |
| 27 | Trường Đại Học Mở Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; X26 | 19.5 | 22.95 | 23.38 |
| 28 | Trường Đại Học Công Đoàn | Công nghệ thông tin | A00; A01; A03; C01; D01; X06 | 23.6 |
Hiểu đúng về ngành Công nghệ và đổi mới sáng tạo
Ngành này thực chất là việc bạn học cách sử dụng các công cụ công nghệ hiện đại để tìm ra những giải pháp mới, hiệu quả hơn cho các vấn đề cũ của doanh nghiệp và cuộc sống. Thay vì chỉ thuần túy ngồi viết code hay lắp ráp máy móc, bạn đóng vai trò là “kiến trúc sư” kết nối giữa ý tưởng sáng tạo và sức mạnh của công nghệ để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đột phá. Hiểu một cách đơn giản nhất, công việc của bạn là trả lời câu hỏi: Làm sao để ứng dụng công nghệ khiến mọi thứ trở nên nhanh hơn, rẻ hơn và tiện lợi hơn cho người dùng?
Ngành Công nghệ và đổi mới sáng tạo học những môn gì? Có khó không?
Sinh viên sẽ được trang bị 4 nhóm kiến thức chính: Công cụ công nghệ (AI, dữ liệu lớn, Internet vạn vật), Quản trị dự án đổi mới, Tư duy thiết kế sản phẩm và Khởi nghiệp công nghệ. Về độ khó, ngành này không yêu cầu bạn phải là “quái vật” Toán hay Lý như các ngành kỹ thuật chuyên sâu, nhưng đòi hỏi một tư duy logic mạch lạc để hiểu nguyên lý vận hành. Áp lực thực sự không nằm ở các công thức khô khan mà nằm ở việc bạn phải luôn giữ đầu óc “mở”, sẵn sàng học lại từ đầu vì kiến thức công nghệ thay đổi cực nhanh theo từng tháng.
Bạn có thực sự hợp với ngành Công nghệ và đổi mới sáng tạo?
Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau:
- Sự tò mò và khả năng tự học: Công nghệ cũ đi rất nhanh, nếu bạn là kiểu người thích sự ổn định, ngại thay đổi và chỉ muốn làm theo quy trình có sẵn, bạn sẽ sớm bị đào thải.
- Tư duy giải quyết vấn đề (Problem-solving): Bạn không nhìn thấy khó khăn mà nhìn thấy cơ hội để cải tiến; bạn luôn trăn trở tại sao một quy trình lại mất thời gian đến thế và muốn tìm cách tối ưu nó.
- Kỹ năng giao tiếp và truyền cảm hứng: Bạn có những ý tưởng điên rồ nhưng nếu không thể giải thích cho người khác hiểu và tin theo, thì những công nghệ đó mãi mãi chỉ nằm trên giấy.
Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo
Thị trường lao động hiện nay đang cực kỳ “khát” nhân lực chất lượng cao trong mảng này bởi mọi doanh nghiệp từ ngân hàng, bán lẻ đến sản xuất đều đang phải chuyển đổi số để tồn tại. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí:
- Chuyên viên Phân tích nghiệp vụ (Business Analyst): Là cầu nối giữa khách hàng và đội ngũ kỹ thuật để đưa ra các giải pháp phần mềm tối ưu – Mức lương khởi điểm tham khảo: 12 – 18 triệu/tháng.
- Điều phối viên dự án Đổi mới sáng tạo (Innovation Coordinator): Quản lý các dự án thử nghiệm sản phẩm mới, cải tiến quy trình trong doanh nghiệp – Mức lương khởi điểm tham khảo: 10 – 15 triệu/tháng.