Thông tin tuyển sinh và tổ hợp xét tuyển ngành Trí tuệ nhân tạo
Dưới đây là danh sách chi tiết các trường đại học đào tạo ngành Trí tuệ nhân tạo cùng điểm chuẩn và khối thi tương ứng. Nếu thí sinh chưa nắm rõ các mã khối thi, có thể xem chi tiết tại bài viết tổng hợp các tổ hợp xét tuyển đại học để chuẩn bị hồ sơ tốt nhất.
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; D07 | 25.44 | 34.5 | |
| 2 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; X06; X26 | 25.67 | ||
| Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) | A00; A01; X06; X26 | 24.87 | ||||
| 3 | Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; X06; X26; D01 | 27.75 | 27.12 | 27.2 |
| 4 | Học Viện Hàng không Việt Nam | Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn (Ngành: CNTT) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | 18 | ||
| Trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (Ngành: CNTT) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | 18 | ||||
| Công nghệ phần mềm và Trí tuệ nhân tạo (Ngành: CNTT) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | 18 | ||||
| Điện tử ứng dụng và Trí tuệ nhân tạo (AI) (Ngành: CNKT Điện tử viễn thông) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | 18 | ||||
| Điện tử viễn thông và Trí tuệ nhân tạo (Ngành: CNKT Điện tử viễn thông) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | 20 | ||||
| 5 | Đại Học Phenikaa | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; D07; X06; X26 | 21 | 21 | |
| 6 | Trường Đại Học Thăng Long | Trí tuệ nhân tạo | A01; D01; D07 | 16 | 22 | 22.93 |
| Trí tuệ nhân tạo | A00; X06; X26 | |||||
| 7 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | A00; A01; D01; D07; C01 | 22.12 | 24.2 | 23.9 |
| Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) | |||||
| 8 | Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM | Trí tuệ nhân tạo | D07 | 28.85 | 27.7 | 27 |
| Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; X26; X06; B08 | |||||
| 9 | Đại Học Cần Thơ | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; X06; X26 | 23.04 | ||
| 10 | Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | 29.6 | 28.3 | 27.8 |
| 11 | Trường Đại Học Sài Gòn | Trí tuệ nhân tạo | D07 | 21.06 | 22.27 | |
| Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | |||||
| 12 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Anh) | D01 | 25.58 | 24.35 | 23 |
| Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Anh) | A00; A01; C01 | |||||
| Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) | D01 | 27.83 | 25.15 | |||
| Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) | A00; A01; C01 | |||||
| 13 | Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng | Công nghệ thông tin (Đặc thù – Hợp tác doanh nghiệp), chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; X06; X26 | 27.2 | 27.11 | 26.45 |
| 14 | Trường Đại Học Nha Trang | Công nghệ thông tin Việt Nhật | X02; C01; X03; X04; D01 | 20.75 | ||
| 15 | Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội | Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) | A00; C01; D01; X02; X03; X04 | 21.75 | ||
| 16 | Trường Đại Học Quy Nhơn | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; D07; X26 | 20 | 15 | 15 |
| 17 | Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; D07; X26 | 19.49 | ||
| 18 | Trường Đại Học Trà Vinh | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27 | 15 | 15 | 15 |
| 19 | Trường Đại Học Mở TPHCM | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06; X10; X26 | 20.6 | 20 | |
| 20 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 | 21 | 21.45 | 22.8 |
| 21 | Trường Đại Học Điện Lực | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; D07 | 20.5 | ||
| 22 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | Công nghệ kỹ thuật điện, viễn thông (chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn) | A00; A01; C01; X07; X06 | 21.85 |
Hiểu đúng về ngành Trí tuệ nhân tạo
Thực chất, làm ngành Trí tuệ nhân tạo (AI) là việc bạn “dạy” cho máy tính và máy móc cách suy nghĩ, học tập và ra quyết định giống như con người nhưng với tốc độ và độ chính xác cao hơn. Thay vì con người phải trực tiếp làm những việc lặp đi lặp lại, bạn sẽ viết ra các tập lệnh để máy móc tự nhận diện khuôn mặt, hiểu tiếng nói hay dự báo tương lai dựa trên dữ liệu có sẵn. Nói một cách bình dân nhất, bạn chính là người thợ xây dựng nên những “bộ não nhân tạo” giúp các thiết bị điện tử trở nên thông minh và tự động hóa hơn.
Ngành Trí tuệ nhân tạo học những môn gì? Có khó không?
Sinh viên ngành này sẽ tập trung vào 4 nhóm kiến thức chính: Toán học chuyên sâu (xác suất thống kê, đại số tuyến tính), Ngôn ngữ lập trình (phổ biến nhất là Python, R), Cấu trúc dữ liệu và thuật toán, cùng các mô hình học máy (Machine Learning/Deep Learning). Đây là một ngành học rất khó, đòi hỏi tư duy logic và khả năng tính toán cực kỳ nhạy bén. Ngành này không dành cho những bạn thiên về cảm thụ hay sáng tạo tự do kiểu nghệ thuật, mà đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối của những con số và khả năng chịu áp lực cao khi giải quyết các bài toán kỹ thuật hóc búa.
Bạn có thực sự hợp với ngành Trí tuệ nhân tạo?
Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau:
- Năng lực Toán học xuất sắc: AI thực chất là sự vận dụng cao cấp của toán học vào mã máy, nếu bạn sợ những con số hay các công thức xác suất, bạn sẽ sớm bỏ cuộc.
- Khả năng tự học và cập nhật không ngừng: Kiến thức AI thay đổi theo từng tháng, nếu không có khả năng đọc tài liệu tiếng Anh và tự tìm tòi công nghệ mới, bạn sẽ bị đào thải chỉ sau 1-2 năm ra trường.
- Sự kiên trì và chịu khó: Việc xây dựng một mô hình AI thành công thường phải trải qua hàng trăm lần thử sai và thất bại, đòi hỏi sự bền bỉ ngồi trước màn hình máy tính hàng giờ liền để tìm lỗi.
Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo
Thị trường lao động ngành Trí tuệ nhân tạo hiện nay đang rơi vào tình trạng “khát” nhân lực trầm trọng, đặc biệt là những nhân sự thực sự có kỹ năng thực chiến thay vì chỉ nắm lý thuyết suông. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí:
- Kỹ sư Machine Learning (Học máy): Thiết kế và xây dựng các hệ thống tự động học hỏi từ dữ liệu để ứng dụng vào thực tế như nhận diện hình ảnh, dịch thuật tự động – Mức lương khởi điểm tham khảo: 15 – 25 triệu/tháng.
- Chuyên viên phân tích dữ liệu (Data Analyst): Thu thập và xử lý các tập dữ liệu khổng lồ để giúp doanh nghiệp nhìn ra xu hướng thị trường và đưa ra chiến lược kinh doanh – Mức lương khởi điểm tham khảo: 12 – 18 triệu/tháng.