Kỳ thi Đánh giá tư duy TSA – Đại học Bách khoa Hà Nội 2026
Trọn bộ lịch thi, cấu trúc đề và tài liệu ôn tập. Cập nhật toàn diện lịch 3 đợt thi, định dạng đề, tài liệu ôn và cách quy đổi điểm xét tuyển năm 2026.
Thông tin chung về kỳ thi
Tổng hợp những thông tin cơ bản và thiết thực nhất giúp quý phụ huynh cùng các em học sinh nắm rõ mục tiêu, lệ phí và cách đăng ký dự thi Đánh giá tư duy TSA ngay từ bước đầu.
| Kỳ thi là gì | Bài thi đánh giá 3 năng lực tư duy nền tảng của học sinh THPT, dùng để xét tuyển đại học song song với các phương thức khác |
| Đơn vị tổ chức | Đại học Bách khoa Hà Nội |
| Đối tượng dự thi | Học sinh THPT và thí sinh tự do. Kết quả có giá trị xét tuyển trong 2 năm nên học sinh lớp 11 hoàn toàn có thể dự thi. |
| Hình thức thi | Thi 100% trên máy tính tại các điểm thi được công bố, không thi trên giấy |
| Số đợt thi | 3 đợt/năm (tháng 1 đến tháng 5), thí sinh có thể thi nhiều đợt và lấy điểm cao nhất để xét tuyển |
| Địa điểm tổ chức | Gần 30 điểm thi trải dài từ miền Bắc tới miền Trung — xem danh sách đầy đủ ở mục Lịch thi bên dưới |
| Lệ phí | 500.000đ / thí sinh / đợt thi |
| Cách đăng ký | Thí sinh đăng ký thi online trên hệ thống: https://tsa.hust.edu.vn/dk Thời gian mở đăng ký thi đánh giá tư duy thường từ trước 2 tuần - 3 tuần tại thời điểm diễn ra Đợt thi. |
TSA là gì?
Với mong muốn mang kỳ thi Đánh giá tư duy của các nước phát triển trên thế giới về với học sinh Việt Nam, Đại học Bách khoa Hà Nội đã nghiên cứu, thiết kế và tổ chức Kỳ thi Đánh giá tư duy (Thinking Skills Assessment – TSA). Mục tiêu của bài thi là đánh giá ba năng lực tư duy nền tảng: Tư duy Toán học, Tư duy Đọc hiểu và Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề — những yếu tố giúp học sinh học tốt nhất ở môi trường đại học. Bài thi không kiểm tra trực tiếp kiến thức một môn học cụ thể nào, mà dùng câu hỏi để đánh giá năng lực tư duy của thí sinh qua ba mức độ: Tư duy tái hiện (M1), Tư duy suy luận (M2) và Tư duy bậc cao (M3). TSA được tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả, ứng dụng công nghệ khảo thí tiên tiến, tiếp cận các kỳ thi đánh giá tư duy hiện đại trên thế giới như SAT, ACT.
Vì sao nên thi TSA?
- Mở rộng cơ hội trúng tuyển: đã có 50 trường đại học (Bách khoa Hà Nội, Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương, Xây dựng Hà Nội...) dùng điểm TSA để xét tuyển song song với các phương thức khác — thêm một "cửa" vào đại học ngoài thi tốt nghiệp THPT.
- Đánh giá đúng năng lực tư duy: đề không kiểm tra thuộc lòng theo môn học mà đo 3 năng lực tư duy nền tảng, bám sát định hướng chương trình GDPT mới.
- Giảm áp lực thi cử: tổ chức 3 đợt/năm (tháng 1 – tháng 5), thí sinh có thể thi nhiều đợt và lấy kết quả cao nhất, không dồn hết vào một kỳ thi.
- Giá trị dài, thi sớm được: kết quả có giá trị trong 2 năm, thí sinh có thể thi sớm từ lớp 11.
- Tiếp cận chuẩn quốc tế: cấu trúc đề tham khảo các kỳ thi tư duy hiện đại như SAT, ACT — có lợi nếu thí sinh định hướng du học hoặc học chương trình tiên tiến/liên kết quốc tế.
Lịch thi 2026
Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức 3 đợt thi TSA từ tháng 1 đến tháng 5 — cả 3 đợt đã hoàn tất. Dưới đây là lịch chi tiết và danh sách địa điểm tổ chức thi trên cả nước.
| Đợt thi | Ngày thi | Thời gian mở đăng ký | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Đợt 1 | Ngày 24 – 25/01/2026 | 05 – 15/12/2025 | Đã hoàn tất |
| Đợt 2 | Ngày 14 – 15/03/2026 | 05 – 15/02/2026 | Đã hoàn tất |
| Đợt 3 | Ngày 16 – 17/05/2026 | 05 – 15/04/2026 | Đã hoàn tất |
(*) Lưu ý: Số lượng đăng ký tại từng điểm thi là hữu hạn, địa điểm thi đã đăng ký không thể thay đổi.
Địa điểm tổ chức thi
| Hà Nội | ĐHBK Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân, Trường ĐH Xây dựng Hà Nội, Trường ĐH Thủy Lợi, Trường ĐH Giao thông vận tải, Trường ĐH Công nghệ Giao thông vận tải, ĐH Công nghiệp Hà Nội, Trường ĐH Kinh tế kỹ thuật công nghiệp, Trường ĐH Đại Nam, ĐH Phenikaa, Trường ĐH Công nghệ Đông Á |
| Hưng Yên | Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, Trường ĐH Thái Bình (Thái Bình cũ) |
| Thái Nguyên | Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục - ĐH Thái Nguyên |
| Ninh Bình | Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định (Nam Định cũ), Trường ĐH KTKT Công nghiệp (Nam Định cũ), Trường Đại học Hoa Lư |
| Hải Phòng | Trường ĐH Sao Đỏ (Hải Dương cũ), Trường ĐH Hàng hải Việt Nam |
| Quảng Ninh | Trường ĐH Hạ Long |
| Thanh Hóa | Trường ĐH Hồng Đức |
| Lào Cai | Trường ĐH Thái Nguyên - Phân hiệu Lào Cai |
| Sơn La | Trường ĐH Tây Bắc |
| Nghệ An | Trường ĐH Vinh |
| Hà Tĩnh | Trường ĐH Hà Tĩnh |
| Đà Nẵng | Trường ĐHBK – ĐH Đà Nẵng |
Số lượng chỗ đăng ký tại mỗi điểm thi có giới hạn; thí sinh cần đăng ký sớm trong khung thời gian mở cổng của từng đợt.
Trường xét tuyển bằng điểm TSA
Tính đến tháng 5/2026, đã có 50 trường đại học sử dụng kết quả Bài thi Đánh giá tư duy TSA để xét tuyển. Quý phụ huynh và học sinh có thể dễ dàng tra cứu tên trường, mã trường và đề án tuyển sinh dưới đây.
Danh sách 50 trường xét tuyển bằng điểm TSA
| STT | Trường | Mã trường | Đề án tuyển sinh |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | BKA | Xem đề án → |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | GTA | Xem đề án → |
| 3 | Trường Đại học Giao thông vận tải | GHA | Xem đề án → |
| 4 | Trường Đại học Kinh tế Quốc dân | KHA | Xem đề án → |
| 5 | Trường Đại học Thủy lợi | TLA | Xem đề án → |
| 6 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | XDA | Xem đề án → |
| 7 | Trường Đại học Mỏ Địa chất | MDA | Xem đề án → |
| 8 | Học viện Tài chính | HTC | Xem đề án → |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên | SKH | Xem đề án → |
| 10 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp | DKK | Xem đề án → |
| 11 | Trường Đại học Thương mại | TMU | Xem đề án → |
| 12 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | DCN | Xem đề án → |
| 13 | Trường Đại học Dược Hà Nội | DKH | Xem đề án → |
| 14 | Trường Đại học Mở Hà Nội | MHN | Xem đề án → |
| 15 | Trường Đại học Hà Nội | NHF | Xem đề án → |
| 16 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | DDA | Xem đề án → |
| 17 | Trường Đại học Kinh tế Nghệ An | CEA | Chưa có |
| 18 | Trường Đại học Vinh | TDV | Xem đề án → |
| 19 | Trường Đại học Hồng Đức | HDT | Chưa có |
| 20 | Trường Đại học Dầu khí Việt Nam | PVU | Xem đề án → |
| 21 | Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị | DCQ | Xem đề án → |
| 22 | Trường Đại học Quy Nhơn | DQN | Xem đề án → |
| 23 | Trường Đại học Nguyễn Trãi | NTU | Xem đề án → |
| 24 | Trường Đại học Đông Đô | DDU | Xem đề án → |
| 25 | Trường Đại học Chu Văn An | DCA | Xem đề án → |
| 26 | Học viện Chính sách và Phát triển | HCP | Xem đề án → |
| 27 | Trường Đại học Hải Phòng | THP | Xem đề án → |
| 28 | Học viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông (cơ sở phía bắc) | BVH | Xem đề án → |
| 29 | Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở 1) | LNH | Xem đề án → |
| 30 | Trường Đại học Thái Bình | DTB | Xem đề án → |
| 31 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh | SKV | Xem đề án → |
| 32 | Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà | DBH | Xem đề án → |
| 33 | Trường Đại học Phenikaa | PKA | Xem đề án → |
| 34 | Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên | DTZ | Xem đề án → |
| 35 | Trường Đại học Thái Bình | DTB | Xem đề án → |
| 36 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định | SKN | Xem đề án → |
| 37 | Trường Đại học Thái Bình | DTB | Xem đề án → |
| 38 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | DMT | Xem đề án → |
| 39 | Học viện Tài chính | HTC | Xem đề án → |
| 40 | Trường Đại học Hạ Long | HLU | Xem đề án → |
| 41 | Học viện Quản lý giáo dục | HVQ | Xem đề án → |
| 42 | Học viện Kỹ thuật mật mã | KMA | Xem đề án → |
| 43 | Trường Đại học Ngoại thương | NTH | Xem đề án → |
| 44 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | BVH | Xem đề án → |
| 45 | Trường Đại học Lao động - Xã hội | DLX | Xem đề án → |
| 46 | Trường Đại học Giao thông vận tải | GHA | Xem đề án → |
| 47 | Học viện Chính sách và Phát triển | HCP | Xem đề án → |
| 48 | Trường Đại học Thăng Long | DTL | Xem đề án → |
| 49 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | DCN | Xem đề án → |
| 50 | Đại học Văn Lang | DVL | Xem đề án → |
Nguồn: Đại học Bách khoa Hà Nội, cập nhật cho mùa tuyển sinh 2026. Phụ huynh và học sinh bấm "Xem đề án" để tra cứu điều kiện xét tuyển chi tiết của từng ngành.
Quy đổi điểm chuẩn tương đương
Bảng phân vị tương quan giữa 3 phương thức tuyển sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội, hỗ trợ gia đình và học sinh lượng hóa cơ hội trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển.
Căn cứ hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng phương pháp bách phân vị (Percentile Equating) để xác định mức điểm chuẩn tương đương giữa 3 phương thức: Xét tuyển tài năng (XTTN), xét tuyển theo điểm thi TSA và xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT. Bảng dưới đây được xây dựng từ dữ liệu tuyển sinh 3 năm gần nhất, tính theo 2 tổ hợp gốc A00 (Toán – Lý – Hóa) và D01 (Toán – Văn – Anh).
Bảng 1. Tổ hợp gốc A00 (Toán – Lý – Hóa)
| Khoảng | Tổ hợp A00 (thang 30) | XTTN diện 1.2 (thang 100) | XTTN diện 1.3 (thang 100) | TSA (thang 100) |
|---|---|---|---|---|
| Khoảng 1 | 29,53 – 30 | 96,67 – 100 | 96 – 100 | 81,73 – 100 |
| Khoảng 2 | 28,75 – 29,53 | 86,5 – 96,67 | 87,98 – 96 | 74,31 – 81,73 |
| Khoảng 3 | 27,82 – 28,75 | 78,33 – 86,5 | 74,57 – 87,98 | 68,17 – 74,31 |
| Khoảng 4 | 26,23 – 27,82 | 55 – 78,33 | 55 – 74,57 | 61,33 – 68,17 |
| Khoảng 5 | 24,37 – 26,23 | — | — | 54,90 – 61,33 |
| Khoảng 6 | 20 – 24,37 | — | — | 44,93 – 54,90 |
Bảng 2. Tổ hợp gốc D01 (Toán – Văn – Anh)
| Khoảng | Tổ hợp D01 (thang 30) | XTTN diện 1.2 (thang 100) | XTTN diện 1.3 (thang 100) | TSA (thang 100) |
|---|---|---|---|---|
| Khoảng 1 | 28,23 – 30 | 96,67 – 100 | 96 – 100 | 81,67 – 100 |
| Khoảng 2 | 27,35 – 28,23 | 86,5 – 96,67 | 87,98 – 96 | 74,20 – 81,67 |
| Khoảng 3 | 26,51 – 27,35 | 78,33 – 86,5 | 74,57 – 87,98 | 68,05 – 74,20 |
| Khoảng 4 | 24,96 – 26,51 | 55 – 78,33 | 55 – 74,57 | 61,13 – 68,05 |
| Khoảng 5 | 23,22 – 24,96 | — | — | 54,61 – 61,13 |
| Khoảng 6 | 19,5 – 23,22 | — | — | 43,88 – 54,61 |
Khoảng 5 và 6 chỉ áp dụng cho tổ hợp gốc và điểm TSA — 2 diện XTTN 1.2/1.3 không có mức tương ứng ở 2 khoảng điểm thấp nhất này. Nguồn: Đại học Bách khoa Hà Nội, dữ liệu tuyển sinh năm 2026.
💡 Mẹo đọc nhanh bảng quy đổi điểm cho phụ huynh & học sinh
Phương pháp bách phân vị giúp gia đình ước lượng nhanh: mức điểm TSA tương đương bao nhiêu điểm thi tốt nghiệp THPT để đặt nguyện vọng thông minh, an toàn:
- Điểm TSA từ 81,7 trở lên: Tương đương nhóm thủ khoa / á khoa A00 (≥ 29,53 điểm) — cơ hội trúng tuyển rộng mở vào mọi ngành đào tạo đỉnh cao (Khoa học máy tính, AI, Vi mạch, Tự động hóa...).
- Điểm TSA từ 68,17 – 74,31: Tương đương 27,82 – 28,75 điểm THPT tổ hợp A00 (hoặc 26,51 – 27,35 tổ hợp D01) — vùng điểm chuẩn của các ngành kỹ thuật, kinh tế trọng điểm.
- Điểm TSA từ 55 – 68 điểm: Tương đương 24,37 – 27,82 điểm THPT — nhóm điểm chiến lược sở hữu chỉ tiêu tuyển sinh lớn nhất tại hơn 50 trường đại học công nhận kết quả TSA.
Phổ điểm TSA 2026
Bức tranh toàn cảnh về phân bố điểm số bài thi TSA năm 2026, giúp quý phụ huynh và các em đánh giá đúng độ phân hóa đề thi và định vị năng lực thực tế của mình.
Sáng 26/5, Đại học Bách khoa Hà Nội công bố điểm thi TSA đợt ba và phổ điểm cả ba đợt năm 2026. Điểm trung bình của gần 60.000 lượt thí sinh trong ba đợt là 54,96/100 điểm, giảm nhẹ 0,27 điểm so với năm ngoái, nhưng vẫn cao hơn giai đoạn 2023 – 2024 (53,1 và 51,52 điểm) — khi kỳ thi mới chuyển từ thi trên giấy sang thi trên máy tính.
Biểu đồ phổ điểm chính thức bài thi TSA năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội công bố.
📊 Điểm nổi bật của phổ điểm năm nay
- Thủ khoa: Nguyễn Tuấn Đạt, học sinh lớp 12A1 trường THPT Vĩnh Bảo (Hải Phòng), đạt 98,98/100 điểm — mức điểm cao nhất trong lịch sử kỳ thi TSA.
- Nhóm điểm trên 90: ngoài thủ khoa, có 12 thí sinh khác đạt trên 90 điểm, nâng tổng số lên 13 em — ước tính khoảng top 0,02% thí sinh dự thi.
- Mốc trên 80 điểm: 175 thí sinh đạt được — ước tính khoảng top 0,3%.
- Mốc trên 70 điểm: gần 1.600 thí sinh, giảm hơn 280 em so với năm ngoái — ước tính khoảng top 2,7%.
*Tỉ lệ % trên đây là ước tính dựa trên tổng số gần 60.000 lượt thí sinh dự thi năm 2026, chỉ mang tính tham khảo.
Cấu trúc đề thi & cách tính điểm
Từ năm 2022, cấu trúc đề TSA được thiết kế gọn nhẹ, hiện đại theo chương trình giáo dục phổ thông mới, không còn tư duy theo tổ hợp môn học. Nắm vững cấu trúc 3 phần thi giúp các em xây dựng chiến thuật làm bài hiệu quả.
| Phần thi | Số câu | Tỷ lệ M1:M2:M3 | Thời gian | Điểm tối đa |
|---|---|---|---|---|
| Tư duy Toán học | 40 câu | 4:3:3 | 60 phút | 40 điểm |
| Tư duy Đọc hiểu | 20 câu | 4:3:3 | 30 phút | 20 điểm |
| Tư duy Khoa học / Giải quyết vấn đề | 40 câu | 4:3:3 | 60 phút | 40 điểm |
| Tổng cộng | 100 câu | — | 150 phút | 100 điểm |
Nguồn: Đại học Bách khoa Hà Nội. M1/M2/M3 là 3 mức độ tư duy được đánh giá trong từng phần thi (xem chi tiết bên dưới).
🧮 Cách tính điểm: chấm theo lý thuyết IRT
Bài thi TSA sử dụng lý thuyết đáp ứng câu hỏi (Item Response Theory – IRT) trong việc tính toán điểm số TSA của học sinh. Với cách tính như vậy, các thí sinh mặc dù có cùng số điểm thô nhưng căn cứ vào mức độ khó của các câu hỏi mà từng thí sinh trả lời được thì mức năng lực tương ứng sẽ được ước lượng, sau đó, điểm số này sẽ được quy đổi về thang điểm 100.
Hiểu rõ hơn về cách tính điểm IRT tại đây →
Nội dung chi tiết 3 phần thi
Đề thi TSA tích hợp đa lĩnh vực, đánh giá năng lực tư duy cốt lõi để học tốt ở bậc đại học thay vì kiểm tra kiến thức thuộc lòng môn học:
Đánh giá khả năng tư duy định lượng, mô hình hóa toán học và áp dụng các công cụ tính toán để giải quyết vấn đề thực tế trong đời sống và kỹ thuật.
- Số học, đại số, hàm số, hình học không gian & phẳng
- Thống kê, xác suất và bài toán thực tế liên môn
- Mô hình hóa toán học, thuật toán và suy luận định lượng
Đánh giá kỹ năng đọc nhanh, hiểu đúng, trích xuất thông tin trọng tâm và suy luận logic từ các văn bản chuyên đề học thuật tiếng Việt dài 800 – 1.000 từ.
- Khoa học, công nghệ, kinh tế số, tài chính, y dược, xã hội
- Phân tích lập luận, quan điểm tác giả và chứng cứ chứng minh
- Khái quát ý niệm tiềm ẩn, liên kết văn bản đa nguồn
Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề khoa học thực tiễn qua ngữ liệu thực nghiệm: bảng số liệu, đồ thị kỹ thuật, tóm tắt thí nghiệm và các quan điểm khoa học đối chiếu.
- Tích hợp liên môn Vật lý, Hóa học, Sinh học và Công nghệ
- Đọc hiểu đồ thị khoa học, sơ đồ quy trình, bảng kiểm định
- Thiết lập giả thuyết, đánh giá mô hình và phân tích sai số
3 mức độ tư duy được đánh giá (Tỷ lệ 4:3:3)
Đề thi TSA phân hóa sâu sắc năng lực thí sinh thông qua 3 cấp độ tư duy tăng dần theo chuẩn khảo thí quốc tế:
5 dạng câu hỏi trắc nghiệm hiện đại
TSA ứng dụng hoàn toàn công nghệ khảo thí trắc nghiệm hiện đại trên máy vi tính nhằm đo lường chuẩn xác năng lực và hạn chế tối đa yếu tố may rủi:
Cách ôn luyện hiệu quả
Mỗi phần thi TSA có đặc thù riêng — dưới đây là bí quyết ôn luyện hiệu quả cho từng phần, giúp các em tối ưu thời gian ôn tập.
Khoảng 60–70% câu hỏi trùng kiến thức Toán THPT nên học chắc trên lớp là đã có nền tốt. Phần còn lại cần luyện riêng.
- Ôn kỹ phần Số học (chia hết, ước – bội, số nguyên tố...) — kiến thức THCS hay bị quên
- Luyện thêm dạng đặc thù: bài chứa tham số, hàm ẩn, min – max, khối tròn xoay, tổ hợp
- Hệ thống công thức giải nhanh theo từng chủ đề, tự rà soát lỗ hổng qua bài luyện
Không kiểm tra kiến thức văn học mà đo kỹ năng đọc nhanh và suy luận thuần túy — nên chia ôn luyện thành 2 giai đoạn.
- Giai đoạn hình thành kỹ năng: đọc nhanh, tóm tắt ý chính, làm quen thuật ngữ khoa học/kinh tế
- Giai đoạn hoàn thiện: đọc câu hỏi trước văn bản, áp dụng phương pháp loại trừ, luyện đề bấm giờ
- Đọc thêm báo khoa học – công nghệ (Tia Sáng, Genk...) để quen văn phong, thuật ngữ
Dạng đề hoàn toàn mới, chưa từng xuất hiện ở bài kiểm tra nào khác — cũng nên chia ôn luyện thành 2 giai đoạn.
- Nắm chắc kiến thức cốt lõi Lý – Hóa – Sinh (không cần sâu như thi TN THPT)
- Luyện đọc biểu đồ, bảng số liệu, xác định xu hướng — dạng câu hỏi phổ biến nhất
- Ưu tiên làm ngữ liệu Biểu diễn dữ liệu & Tóm tắt nghiên cứu trước, để Quan điểm xung đột (tốn thời gian nhất) làm sau cùng
Các học viên xuất sắc trong kỳ thi TSA





Bứt phá điểm số cùng Giải pháp HOCMAI TopUni – Luyện thi TSA
Từ hiểu đúng bài thi đến luyện đúng cách, HOCMAI TopUni giúp học sinh có một hành trình ôn TSA bài bản và chủ động hơn.
Câu hỏi thường gặp về kỳ thi TSA (FAQ)
Giải đáp chi tiết những thắc mắc phổ biến nhất của quý phụ huynh và các em học sinh khi tìm hiểu và tham gia kỳ thi Đánh giá tư duy TSA.
1. Thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT các năm trước) có được đăng ký thi TSA không?
Có, không giới hạn năm tốt nghiệp. Thí sinh tự do đăng ký thi bình thường như thí sinh đang học lớp 12.
2. Điểm thi TSA có giá trị trong bao lâu?
Kết quả TSA có giá trị trong 2 năm để xét tuyển đại học. Thí sinh có thể thi sớm từ lớp 11 và dùng điểm cho năm xét tuyển sau.
3. Thí sinh có được thi nhiều đợt TSA trong năm không? Lấy điểm đợt nào để xét tuyển?
Được thi cả 3 đợt trong năm, hệ thống ghi nhận và thí sinh có thể chọn dùng điểm đợt cao nhất để xét tuyển.
4. Bài thi TSA có bắt buộc thi trên máy tính không?
Có. TSA tổ chức thi trên máy tính tại các điểm thi được công bố, không thi trên giấy.
5. Đăng ký thi TSA ở điểm thi bất kỳ được không hay phải đúng nơi cư trú?
Không giới hạn theo hộ khẩu/nơi cư trú, thí sinh được chọn bất kỳ điểm thi nào còn chỗ đăng ký.
6. Trượt/không hài lòng điểm TSA có ảnh hưởng đến xét tốt nghiệp THPT không?
Không. TSA là kỳ thi độc lập phục vụ xét tuyển đại học, không liên quan đến xét tốt nghiệp THPT.