Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội (HSA) 2027
Cập nhật mới nhất toàn bộ thông tin kỳ thi HSA 2027: lịch thi từng đợt, cấu trúc đề, tài liệu ôn tập và bảng quy đổi điểm
Chỉ còn
TỚI KỲ THI ĐGNL HSA 2027 (ĐỢT 1 DỰ KIẾN)
Mở rộng thêm cánh cửa, gia tăng cơ hội đỗ vào ngôi trường yêu thích
Thông tin chung về kỳ thi
Cẩm nang bỏ túi giúp bố mẹ và các em học sinh dễ dàng nắm trọn thông tin cốt lõi về kỳ thi ĐGNL ĐHQGHN — chi phí, các mốc quan trọng và lộ trình đăng ký từ A–Z.
| Kỳ thi là gì | Kỳ thi đánh giá năng lực tổng hợp của học sinh THPT, mở rộng thêm cơ hội trúng tuyển đại học |
| Đơn vị tổ chức | Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội (CET) |
| Hình thức thi | Thi 100% trên máy tính tại phòng thi chuẩn hóa; hệ thống chấm tự động hiển thị điểm số ngay sau khi nộp bài |
| Số đợt thi | 6 đợt thi/năm, từ tháng 3 đến tháng 5 (mỗi thí sinh được thi tối đa 2 đợt, cách nhau tối thiểu 28 ngày) |
| Địa điểm tổ chức | 18 điểm thi: Hà Nội (9 điểm) và 7 tỉnh/thành — Thái Nguyên, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Mỗi đợt mở một số điểm nhất định, xem chi tiết ở mục Lịch thi bên dưới. |
| Lệ phí | 600.000đ / lượt thi (đã nộp không hoàn lại) |
| Cách đăng ký | Đăng ký trực tuyến tại cổng thông tin khảo thí ĐHQG Hà Nội (khaothi.vnu.edu.vn) |
Có nên thi HSA không?
Nên thi HSA nếu con thuộc một trong 3 nhóm:
Có kết quả HSA từ sớm, trước kỳ thi tốt nghiệp THPT.
HSA đánh giá năng lực tính toán, lập luận, đọc hiểu, xử lý số liệu và giải quyết vấn đề, không chỉ kiểm tra ghi nhớ.
Xem danh sách đầy đủ ở mục Trường xét tuyển.
Lưu ý: HSA bao phủ kiến thức THPT (60% lớp 12, 30% lớp 11, 10% lớp 10), vì vậy nên ôn và rèn năng lực từ sớm, thay vì học tủ sát ngày thi.
Bốn bước đăng ký thi chuẩn xác
- Tạo tài khoản trên hệ thống khảo thí
- Chọn đợt, ca thi và địa điểm
- Nộp lệ phí dự thi trong 96 giờ
- Kiểm tra & in phiếu báo dự thi
Cấu trúc đề thi & cách tính điểm
Nắm vững cấu trúc 3 phần thi, tỷ trọng kiến thức từng khối lớp và thang điểm chuẩn giúp các em học sinh xây dựng chiến thuật làm bài thông minh, tự tin bứt phá điểm số tối đa.
| Phần | Nội dung | Số câu | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Phần 1 | Toán học và xử lý số liệu | 50 | 75 phút |
| Phần 2 | Văn học — Ngôn ngữ | 50 | 60 phút |
| Phần 3 | Khoa học hoặc Tiếng Anh — bạn được chọn | 50 | 60 phút |
Mỗi câu đúng được 1 điểm, không trừ điểm câu sai hay câu bỏ trống. Tổng thang điểm 150.
📌 Dạng thức câu hỏi & Quy chế phòng thi
- Hình thức câu hỏi: Gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn (chọn 1 đáp án đúng) và câu hỏi điền đáp án ngắn (Phần Toán có 15 câu điền số; Phần Khoa học có 6 câu điền số).
- Quy tắc tính điểm: Mỗi câu đúng được 1 điểm; không bị trừ điểm khi trả lời sai hay bỏ trống. Tổng điểm toàn bài là 150 điểm.
- Thi trực tiếp trên máy tính: Thí sinh làm lần lượt 3 phần thi với thời gian riêng cho từng phần. Hết thời gian của mỗi phần, hệ thống tự động chuyển sang phần tiếp theo. Sau khi hoàn thành phần 3, hệ thống chấm điểm và hiển thị ngay điểm từng phần cùng tổng điểm bài thi trên màn hình.
Chọn chủ đề phần thi thứ 3 theo khối ngành
Thí sinh được chọn làm một trong hai hướng sau:
- Lựa chọn 1: Khoa học (gồm các lĩnh vực Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý).
- Lựa chọn 2: Tiếng Anh.
Gợi ý lựa chọn theo ngành dự định xét tuyển:
| Khối ngành | Nên chọn tối thiểu | Khuyến nghị |
|---|---|---|
| Khoa học tự nhiên, công nghệ, kỹ thuật | Vật lí hoặc Hóa học | Lý + Hóa |
| Sức khỏe, nông nghiệp, y sinh | Sinh học | Sinh + Hóa |
| Khoa học xã hội và nhân văn | Lịch sử hoặc Địa lí | Sử + Địa |
| Khoa học Trái Đất | Vật lí hoặc Địa lí | — |
| Kinh tế, quản trị kinh doanh, luật | Vật lí hoặc Lịch sử | Hoặc Tiếng Anh |
| Ngoại ngữ, ngoại giao, văn hóa nước ngoài | Tiếng Anh | Tiếng Anh |
Trong mỗi tổ hợp Khoa học, 2 môn cùng lĩnh vực (tự nhiên hoặc xã hội) có 17 câu/môn, môn còn lại 16 câu. Luôn đối chiếu thêm đề án tuyển sinh của trường dự tuyển.
Phân bổ nội dung kiến thức
Nội dung bài thi bao phủ chương trình THPT theo định hướng GDPT 2018, tập trung nhiều nhất vào kiến thức lớp 12:
| Khối lớp | Tỉ lệ trong đề |
|---|---|
| Lớp 12 | Khoảng 60% |
| Lớp 11 | Khoảng 30% |
| Lớp 10 | Khoảng 10% |
Đọc chi tiết
Đề minh họa HSA 2027 và ma trận đề thi chi tiết từng phần→ Cách làm bài tư duy định lượng HSA hiệu quả từ thầy Nguyễn Đức Tài→150 câu, bấm giờ như thi thật, biết điểm từng phần ngay sau khi nộp bài.
Lịch thi 2026 & dự kiến 2027
Năm 2026, ĐHQGHN đã tổ chức đủ 6 đợt thi HSA từ tháng 3 đến tháng 5, tại 18 điểm thi trên cả nước. Dưới đây là lịch chi tiết 6 đợt đã diễn ra và định hướng lịch năm 2027.
| Đợt | Ngày thi | Địa điểm | Số điểm thi | Quy mô dự kiến | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|
| Đợt 1 (601) | 07 – 08/03/2026 | Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Ninh Bình | 10 | 20.000 chỗ | Đã thi |
| Đợt 2 (602) | 21 – 22/03/2026 | Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh | 12 | 20.000 chỗ | Đã thi |
| Đợt 3 (603) | 04 – 05/04/2026 | Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng, Hà Tĩnh | 13 | 20.000 chỗ | Đã thi |
| Đợt 4 (604) | 18 – 19/04/2026 | Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An | 13 | 20.000 chỗ | Đã thi |
| Đợt 5 (605) | 09 – 10/05/2026 | Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Ninh Bình, Nghệ An | 12 | 20.000 chỗ | Đã thi |
| Đợt 6 (606) | 23 – 24/05/2026 | Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng | 12 | 20.000 chỗ | Đã thi |
Nguồn: hsa.edu.vn. Lịch thi 2026 đã khép lại (tổng quy mô ~120.000 lượt thi) — theo dõi mục dưới đây để chuẩn bị cho lịch 2027.
Dự kiến kế hoạch thi HSA 2027 (Dành cho học sinh 2k9, 2k10)
💡 Định hướng kế hoạch từ chuyên gia
ĐHQG Hà Nội thường công bố đề án và lịch thi năm tiếp theo vào tháng 12 hàng năm. Theo lộ trình tổ chức ổn định qua các mùa thi, năm 2027 dự kiến duy trì 6 đợt thi từ tháng 3 đến tháng 5/2027 với quy mô ước tính ~20.000 chỗ/đợt (tổng quy mô khoảng 120.000 lượt thi toàn mùa), mở cổng đăng ký trước mỗi đợt khoảng 3 – 4 tuần.
Do bài thi đánh giá năng lực tích lũy kiến thức toàn cấp THPT (Lớp 10 – 11 chiếm ~40%), phụ huynh và các em học sinh lớp 10, 11 nên xây dựng phương pháp học bản chất và rèn tư duy logic sớm để bước vào lớp 12 với tâm thế chủ động, không bị quá tải.
Trường xét tuyển bằng điểm HSA
100 trường đại học, học viện trên cả nước đang sử dụng điểm HSA để xét tuyển. Quý phụ huynh và học sinh có thể dễ dàng tra cứu mã trường, chỉ tiêu và đề án tuyển sinh chi tiết dưới đây.
Danh sách 100 trường xét tuyển bằng điểm HSA
| STT | Trường | Mã trường | Đề án tuyển sinh |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội | QHY | Chưa có |
| 2 | Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN | QHF | Xem đề án → |
| 3 | Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN | QHI | Xem đề án → |
| 4 | Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN | QHT | Xem đề án → |
| 5 | Trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQGHN | QHX | Xem đề án → |
| 6 | Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN | QHE | Xem đề án → |
| 7 | Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN | QHS | Xem đề án → |
| 8 | Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN | VJU | Chưa có |
| 9 | Trường Đại học Luật – ĐHQGHN | QHL | Xem đề án → |
| 10 | Trường Quốc tế – ĐHQGHN | QHQ | Chưa có |
| 11 | Trường Quản trị & Kinh doanh – ĐHQGHN | QHD | Xem đề án → |
| 12 | Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN | QHK | Xem đề án → |
| 13 | Trường ĐH Sư phạm – ĐH Thái Nguyên | DTS | Xem đề án → |
| 14 | Trường ĐH Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – ĐH Thái Nguyên | DTE | Xem đề án → |
| 15 | Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Thái Nguyên | DTZ | Xem đề án → |
| 16 | Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên | DTN | Xem đề án → |
| 17 | Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên | DTY | Xem đề án → |
| 18 | Trường Đại học Ngoại thương | NTH | Xem đề án → |
| 19 | Đại học Kinh tế Quốc dân | KHA | Xem đề án → |
| 20 | Trường Đại học Hà Nội | HAN | Xem đề án → |
| 21 | Học viện Ngân hàng | NHH | Xem đề án → |
| 22 | Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh | NHB | Xem đề án → |
| 23 | Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội | DCN | Xem đề án → |
| 24 | Trường ĐH Tài nguyên – Môi trường | DMT | Xem đề án → |
| 25 | Trường Đại học Thăng Long | DTL | Xem đề án → |
| 26 | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | SKH | Xem đề án → |
| 27 | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định | SKN | Xem đề án → |
| 28 | Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) | HDT | Chưa có |
| 29 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì | VUI | Xem đề án → |
| 30 | Trường ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương | DKY | Xem đề án → |
| 31 | Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp | DKK | Xem đề án → |
| 32 | Trường Đại học Vinh | TDV | Xem đề án → |
| 33 | Trường Đại học Sư phạm 2 Hà Nội | SP2 | Xem đề án → |
| 34 | Trường Đại học Điện lực | DLD | Xem đề án → |
| 35 | Học viện Chính sách và Phát triển | HCP | Xem đề án → |
| 36 | Trường Đại học Mở Hà Nội | MHN | Xem đề án → |
| 37 | Trường ĐH Nguyễn Tất Thành | NTT | Xem đề án → |
| 38 | Trường Đại học Duy Tân | DDT | Xem đề án → |
| 39 | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh | SKV | Xem đề án → |
| 40 | Trường Đại học Lâm Nghiệp | LNH | Xem đề án → |
| 41 | Trường Đại học Hoa Sen | THS | Xem đề án → |
| 42 | Trường ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu nghị | DCQ | Xem đề án → |
| 43 | Trường ĐH Tài chính – Quản trị Kinh doanh | DFA | Xem đề án → |
| 44 | Trường ĐH Công nghiệp Dệt may Hà Nội | CCM | Chưa có |
| 45 | Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân | DVX | Xem đề án → |
| 46 | Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà | DBH | Xem đề án → |
| 47 | Trường Đại học Thái Bình | DTB | Xem đề án → |
| 48 | Trường Đại học Kỹ thuật Điều dưỡng Nam Định | YDD | Xem đề án → |
| 49 | Trường Đại học Tài chính Quản trị Kinh doanh | DFA | Xem đề án → |
| 50 | Học viện Tài chính (năm 2023, 2024) | HTC | Xem đề án → |
| 51 | Trường Đại học Hải Phòng | THP | Xem đề án → |
| 52 | Trường Đại học Đông Đô | DDD | Xem đề án → |
| 53 | Trường Đại học Hòa Bình | ETU | Xem đề án → |
| 54 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | GTA | Xem đề án → |
| 55 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | DDA | Xem đề án → |
| 56 | Trường Đại học Quy Nhơn | DQN | Xem đề án → |
| 57 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | DNC | Xem đề án → |
| 58 | Trường Đại học Kinh tế Nghệ An | CEA | Chưa có |
| 59 | Trường Đại học Nguyễn Trãi | NTU | Xem đề án → |
| 60 | Học viện Bưu chính Viễn thông | BVH | Xem đề án → |
| 61 | Trường Đại học Kinh Bắc | UKB | Xem đề án → |
| 62 | Trường Đại học Quảng Bình | DQB | Xem đề án → |
| 63 | Trường Đại học Phan Châu Trinh | DPC | Xem đề án → |
| 64 | Học viện Hàng không Việt Nam | HHK | Xem đề án → |
| 65 | Trường Đại học Đà Lạt | TDL | Xem đề án → |
| 66 | Trường Đại học Dầu khí | PVU | Xem đề án → |
| 67 | Trường Đại học Y tế Công cộng | YTC | Xem đề án → |
| 68 | Trường Đại học Nha Trang | TSN | Xem đề án → |
| 69 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt | DYD | Xem đề án → |
| 70 | Trường Đại học Hoa Lư | DHL | Xem đề án → |
| 71 | Trường Đại học Hà Tĩnh | DHT | Xem đề án → |
| 72 | Học viện Kỹ thuật Quân sự (hệ Dân sự) | KQH | Xem đề án → |
| 73 | Trường Đại học Phenikaa | PKA | Xem đề án → |
| 74 | Trường Đại học Sao Đỏ (Hải Dương) | SDU | Xem đề án → |
| 75 | Trường Đại học Thành Đô | TDD | Xem đề án → |
| 76 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh | DCV | Xem đề án → |
| 77 | Trường Đại học Greenwich (Việt Nam) | GWU | Chưa có |
| 78 | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | HHA | Xem đề án → |
| 79 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | BMU | Xem đề án → |
| 80 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | KQH | Xem đề án → |
| 81 | Học viện Quân Y | YQH | Xem đề án → |
| 82 | Học viện Hậu Cần | HEH | Xem đề án → |
| 83 | Học viện Biên phòng | BPH | Xem đề án → |
| 84 | Học viện Khoa học Quân sự | NQH | Xem đề án → |
| 85 | Học viện Phòng không – Không quân | PKH | Xem đề án → |
| 86 | Học viện Hải quân | HQH | Xem đề án → |
| 87 | Trường Sỹ quan Công binh | SCA | Xem đề án → |
| 88 | Trường Sỹ quan Chính trị | TCH | Xem đề án → |
| 89 | Trường Sỹ quan Pháo binh | PBH | Xem đề án → |
| 90 | Trường Sỹ quan Lục quân 1 | LAH | Xem đề án → |
| 91 | Trường Sỹ quan Lục quân 2 | LBH | Xem đề án → |
| 92 | Trường Sỹ quan Phòng hóa | HCH | Xem đề án → |
| 93 | Trường Sỹ quan Không quân | KGH | Xem đề án → |
| 94 | Trường Sỹ quan Tăng thiết giáp | TTH | Xem đề án → |
| 95 | Trường Sỹ quan Đặc công | DCH | Xem đề án → |
| 96 | Trường Sỹ quan Thông tin | TTH | Xem đề án → |
| 97 | Trường Đại học Y Hà Nội | YHB | Xem đề án → |
| 98 | Trường Đại học FPT | FPT | Xem đề án → |
| 99 | Học viện Quản lý Giáo dục | HVQ | Xem đề án → |
| 100 | Trường Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nội | MDA | Xem đề án → |
Nguồn: hsa.edu.vn, cập nhật cho mùa tuyển sinh 2026. Phụ huynh và học sinh bấm “Xem đề án” để tra cứu điều kiện ngưỡng sàn (điểm sàn) chi tiết của từng ngành.
Quy đổi điểm HSA sang thang tốt nghiệp THPT
Bảng đối chiếu điểm HSA sang thang điểm 30 theo từng tổ hợp xét tuyển, hỗ trợ gia đình và học sinh dễ dàng lượng hóa cơ hội trúng tuyển và lựa chọn phương thức xét tuyển tối ưu nhất vào trường mơ ước.
Theo Thông báo số 299/TB-ĐTSKT ngày 02/7/2026 của Viện Đào tạo số và Khảo thí — ĐHQGHN, mức điểm HSA tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT ở từng tổ hợp (A00, B00, C00, D01), tính theo thứ hạng phần trăm (tốp %) của thí sinh từ 133 điểm xuống 19 điểm.
Bảng quy đổi tương đương theo thứ hạng phần trăm (%)
| Thứ hạng (%) | HSA | A00 | B00 | C00 | D01 |
|---|---|---|---|---|---|
| 100,00% | 133 | — | — | — | 28,50 |
| 100,00% | 132 | — | — | — | 28,49 |
| 100,00% | 131 | — | — | — | 28,48 |
| 100,00% | 130 | 30,00 | — | — | 28,27 |
| 100,00% | 129 | 29,98 | 29,75 | 28,00 | 28,26 |
| 99,99% | 128 | 29,77 | 29,75 | 28,00 | 28,24 |
| 99,99% | 127 | 29,75 | 29,75 | 28,00 | 28,01 |
| 99,98% | 126 | 29,73 | 29,74 | 28,00 | 27,77 |
| 99,97% | 125 | 29,51 | 29,52 | 28,00 | 27,76 |
| 99,95% | 124 | 29,49 | 29,52 | 27,99 | 27,74 |
| 99,93% | 123 | 29,27 | 29,51 | 27,77 | 27,51 |
| 99,90% | 122 | 29,25 | 29,50 | 27,76 | 27,49 |
| 99,86% | 121 | 29,23 | 29,48 | 27,74 | 27,27 |
| 99,80% | 120 | 29,01 | 29,25 | 27,52 | 27,23 |
| 99,74% | 119 | 28,98 | 29,02 | 27,51 | 27,00 |
| 99,65% | 118 | 28,75 | 29,01 | 27,49 | 26,98 |
| 99,54% | 117 | 28,51 | 28,99 | 27,27 | 26,75 |
| 99,41% | 116 | 28,48 | 28,98 | 27,25 | 26,52 |
| 99,25% | 115 | 28,26 | 28,76 | 27,23 | 26,50 |
| 99,06% | 114 | 28,23 | 28,75 | 27,01 | 26,27 |
| 98,80% | 113 | 28,00 | 28,73 | 26,99 | 26,24 |
| 98,50% | 112 | 27,77 | 28,50 | 26,75 | 26,01 |
| 98,16% | 111 | 27,74 | 28,27 | 26,51 | 25,99 |
| 97,76% | 110 | 27,51 | 28,24 | 26,49 | 25,76 |
| 97,30% | 109 | 27,48 | 28,01 | 26,27 | 25,52 |
| 96,77% | 108 | 27,24 | 27,98 | 26,25 | 25,50 |
| 96,19% | 107 | 27,01 | 27,75 | 26,09 | 25,27 |
| 95,53% | 106 | 26,98 | 27,52 | 26,00 | 25,24 |
| 94,79% | 105 | 26,75 | 27,49 | 25,85 | 25,01 |
| 93,99% | 104 | 26,52 | 27,26 | 25,75 | 24,98 |
| 93,14% | 103 | 26,49 | 27,23 | 25,73 | 24,75 |
| 92,22% | 102 | 26,26 | 26,99 | 25,51 | 24,52 |
| 91,18% | 101 | 26,02 | 26,76 | 25,34 | 24,50 |
| 90,06% | 100 | 26,00 | 26,73 | 25,24 | 24,27 |
| 88,88% | 99 | 25,77 | 26,50 | 25,02 | 24,24 |
| 87,59% | 98 | 25,73 | 26,27 | 24,98 | 24,01 |
| 86,26% | 97 | 25,50 | 26,23 | 24,76 | 23,98 |
| 84,87% | 96 | 25,35 | 26,00 | 24,73 | 23,75 |
| 83,38% | 95 | 25,25 | 25,77 | 24,51 | 23,52 |
| 81,75% | 94 | 25,02 | 25,73 | 24,48 | 23,49 |
| 80,09% | 93 | 24,99 | 25,51 | 24,26 | 23,26 |
| 78,38% | 92 | 24,76 | 25,33 | 24,23 | 23,23 |
| 76,57% | 91 | 24,62 | 25,24 | 24,01 | 23,00 |
| 74,70% | 90 | 24,49 | 25,01 | 23,83 | 22,77 |
| 72,77% | 89 | 24,26 | 24,83 | 23,74 | 22,74 |
| 70,77% | 88 | 24,11 | 24,74 | 23,52 | 22,51 |
| 68,72% | 87 | 23,99 | 24,50 | 23,49 | 22,48 |
| 66,60% | 86 | 23,77 | 24,27 | 23,27 | 22,25 |
| 64,47% | 85 | 23,62 | 24,23 | 23,24 | 22,02 |
| 62,31% | 84 | 23,50 | 23,99 | 23,01 | 21,99 |
| 60,10% | 83 | 23,27 | 23,76 | 22,86 | 21,76 |
| 57,79% | 82 | 23,11 | 23,52 | 22,74 | 21,52 |
| 55,38% | 81 | 22,98 | 23,33 | 22,51 | 21,49 |
| 52,99% | 80 | 22,75 | 23,23 | 22,33 | 21,25 |
| 50,62% | 79 | 22,51 | 22,99 | 22,19 | 21,02 |
| 48,21% | 78 | 22,33 | 22,75 | 21,99 | 20,99 |
| 45,79% | 77 | 22,11 | 22,50 | 21,76 | 20,75 |
| 43,35% | 76 | 21,98 | 22,25 | 21,61 | 20,52 |
| 40,89% | 75 | 21,73 | 22,00 | 21,48 | 20,48 |
| 38,43% | 74 | 21,48 | 21,75 | 21,25 | 20,24 |
| 36,03% | 73 | 21,23 | 21,50 | 21,02 | 20,01 |
| 33,69% | 72 | 20,97 | 21,23 | 20,84 | 19,77 |
| 31,35% | 71 | 20,61 | 20,86 | 20,62 | 19,73 |
| 29,07% | 70 | 20,33 | 20,56 | 20,48 | 19,49 |
| 26,87% | 69 | 20,08 | 20,25 | 20,24 | 19,26 |
| 24,75% | 68 | 19,76 | 20,01 | 20,00 | 19,02 |
| 22,69% | 67 | 19,50 | 19,74 | 19,76 | 18,98 |
| 20,69% | 66 | 19,12 | 19,48 | 19,52 | 18,74 |
| 18,72% | 65 | 18,83 | 19,10 | 19,34 | 18,49 |
| 16,84% | 64 | 18,50 | 18,76 | 19,11 | 18,25 |
| 15,05% | 63 | 18,18 | 18,49 | 18,94 | 18,01 |
| 13,37% | 62 | 17,77 | 18,12 | 18,62 | 17,77 |
| 11,81% | 61 | 17,48 | 17,77 | 18,35 | 17,59 |
| 10,36% | 60 | 17,11 | 17,35 | 18,09 | 17,48 |
| 9,06% | 59 | 16,76 | 17,00 | 17,85 | 17,24 |
| 7,88% | 58 | 16,45 | 16,59 | 17,59 | 16,99 |
| 6,78% | 57 | 16,09 | 16,23 | 17,24 | 16,75 |
| 5,75% | 56 | 15,75 | 15,84 | 16,87 | 16,50 |
| 4,85% | 55 | 15,37 | 15,49 | 16,53 | 16,26 |
| 4,09% | 54 | 15,09 | 14,98 | 16,34 | 16,01 |
| 3,40% | 53 | 14,73 | 14,69 | 16,01 | 15,76 |
| 2,77% | 52 | 14,35 | 14,27 | 15,83 | 15,51 |
| 2,24% | 51 | 13,95 | 13,95 | 15,44 | 15,27 |
| 1,82% | 50 | 13,61 | 13,58 | 15,09 | 15,02 |
| 1,46% | 49 | 13,30 | 13,19 | 14,77 | 14,85 |
| 1,18% | 48 | 12,95 | 12,93 | 14,44 | 14,73 |
| 0,94% | 47 | 12,59 | 12,51 | 14,12 | 14,49 |
| 0,74% | 46 | 12,30 | 12,31 | 13,98 | 14,24 |
| 0,58% | 45 | 12,04 | 11,96 | 13,45 | 13,99 |
| 0,45% | 44 | 11,73 | 11,72 | 13,27 | 13,75 |
| 0,35% | 43 | 11,44 | 11,58 | 13,08 | 13,50 |
| 0,25% | 42 | 11,09 | 11,30 | 12,19 | 13,24 |
| 0,17% | 41 | 10,68 | 10,71 | 11,73 | 12,98 |
| 0,12% | 40 | 10,26 | 10,55 | 11,69 | 12,59 |
| 0,09% | 39 | 10,05 | 10,09 | 11,55 | 12,35 |
| 0,06% | 38 | 9,78 | 9,69 | 10,96 | 12,10 |
| 0,04% | 37 | 9,10 | 9,20 | 10,93 | 11,87 |
| 0,02% | 36 | 8,90 | 8,72 | 10,51 | 11,51 |
| 0,01% | 35 | 8,68 | 8,70 | 10,50 | 11,35 |
| 0,01% | 34 | 8,49 | 8,69 | 10,49 | 10,98 |
| 0,01% | 33 | 8,27 | 8,69 | 10,49 | 10,75 |
| 0,00% | 32 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 10,52 |
| 0,00% | 31 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 10,00 |
| 0,00% | 30 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,77 |
| 0,00% | 29 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 28 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 27 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 26 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 25 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 24 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 23 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 22 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 21 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 20 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,76 |
| 0,00% | 19 | 8,25 | 8,68 | 10,48 | 9,75 |
Nguồn: Thông báo số 299/TB-ĐTSKT của Viện Đào tạo số và Khảo thí — ĐHQGHN. Bảng quy đổi chính thức cho 4 tổ hợp A00, B00, C00, D01 — mỗi trường có thể áp dụng thêm hệ số quy đổi riêng theo từng ngành.
Phổ điểm bài thi HSA
Bức tranh toàn cảnh về phân bố điểm số và các chỉ số thống kê từ ĐHQGHN, giúp quý phụ huynh và các em đánh giá chính xác độ phân hóa đề thi cũng như định vị năng lực thực tế của mình.
Năm 2026, có 116.839 lượt thí sinh dự thi, điểm trung bình toàn quốc đạt 79,39, điểm trung vị 79,00, độ lệch chuẩn 15,0 — điểm cao nhất đạt 133/150 (thủ khoa cả nước) và điểm thấp nhất là 19/150.
Biểu đồ phổ điểm chính thức bài thi HSA năm 2026 do Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN công bố.
📊 Phân tích phổ điểm từ chuyên gia khảo thí HOCMAI
- Mặt bằng chung: Điểm trung bình toàn quốc qua các năm dao động ổn định ở mức 75 – 79,4 / 150 điểm. Đề thi có độ phân hóa rất cao, đánh giá đúng năng lực thực tế.
- Mốc từ 90+ điểm: Thí sinh đã lọt vào top 20% điểm cao nhất kỳ thi, đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển vào đa số các trường đại học công lập.
- Mốc từ 100+ điểm: Thuộc top 8% thí sinh xuất sắc toàn quốc, cơ hội trúng tuyển rộng mở vào các trường top đầu (ĐH Kinh tế, ĐH Công nghệ, Học viện Ngân hàng…).
- Mốc từ 115+ điểm: Nhóm dẫn đầu cả nước (top 1,5%), đủ sức cạnh tranh vào các ngành “hot nhất” (Khoa học máy tính, Kinh tế đối ngoại, Logistic…).
Lộ trình ôn thi HSA
Một lộ trình, hai mục tiêu: ôn cân bằng để vừa chắc đỗ tốt nghiệp THPT, vừa bứt phá điểm HSA — kèm mẹo ôn riêng cho từng phần thi và những lưu ý quan trọng trong phòng thi.
Lộ trình 3 giai đoạn
-
1
Nền tảng 3–4 tháng · từ hè lớp 11 lên 12
Mục tiêu: vững kiến thức trọng tâm THPT — đủ để đỗ tốt nghiệp, làm nền cho HSA.
Cách học: học mới theo SGK, hệ thống lại sau mỗi chuyên đề và luyện tập ngay.
-
2
Tổng ôn 1–2 tháng · song song giai đoạn 1
Mục tiêu: nắm phương pháp, chiến thuật xử lý các dạng câu hỏi đặc trưng của HSA.
Cách học: học theo nhóm năng lực của từng phần thi, luyện đều để có phản xạ nhanh.
-
3
Luyện đề 2–3 tháng trước thi · tới hết các đợt
Mục tiêu: làm chủ đề thi, biết khoảng điểm của mình trước khi thi thật.
Cách học: thi thử trên máy tính, bấm giờ; 1–2 đề/tuần; lặp lại Sai – Sửa – Tối ưu.
Mẹo ôn theo từng phần thi
- Kiến thức trải đều lớp 10–12; câu vận dụng cao rải khắp các chủ đề, không chỉ nằm ở vài chuyên đề.
- Lập đề cương theo chủ đề và cấp độ; nắm chắc nhóm nền tảng: hàm số, phương trình, hình học, xác suất – thống kê.
- Luyện nhiều câu gắn thực tiễn và tư duy logic — tập mô hình hoá bài toán thay vì học thuộc dạng.
- Hiểu đúng bản chất khái niệm, định lí để không bỏ sót trường hợp của bài toán.
- ~30% Tiếng Việt: trường từ vựng, từ trái nghĩa, xác định lỗi sai, hoàn thành câu.
- ~70% đọc hiểu: văn bản văn học, thông tin, nghị luận xã hội — phần lớn ngữ liệu ngoài SGK.
- Đọc thêm bài viết về sức khỏe, môi trường, khoa học, công nghệ, văn hóa, lịch sử.
- Đang ôn Văn tự luận cho tốt nghiệp? Cần luyện riêng kỹ năng làm trắc nghiệm cho phần này.
- Mỗi môn 16–17 câu, gồm câu đơn và 1–2 chùm câu hỏi (1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu).
- Lý, Hóa, Sinh có ít nhất 1 câu điền đáp án/môn: chú ý đơn vị đo, chỉ làm tròn ở bước cuối.
- Lịch sử: cẩn thận câu phủ định (“không đúng”, “không phải”); bắt từ khóa tên người, địa danh, thời gian.
- Địa lí: rèn đọc bản đồ, biểu đồ, số liệu; loại trừ các phương án chắc chắn sai trước.
- Dạng bài: hoàn thành câu, đồng/trái nghĩa, hội thoại, viết lại & kết hợp câu, đọc hiểu, tư duy logic.
- Mở rộng từ vựng theo 4 chủ điểm: cuộc sống, môi trường, xã hội, tương lai.
- Lập bảng tóm tắt ngữ pháp và các cấu trúc câu trọng tâm của chương trình THPT.
- Lỗi hay gặp: nhầm đồng nghĩa với trái nghĩa, bỏ qua chữ NOT, không xét ngữ cảnh hội thoại.
Lưu ý trong phòng thi
Các phần còn lại chỉ khoảng 1,2 phút/câu — đừng sa lầy vào một câu khó.
Chỉ nhập số nguyên hoặc phân số tối giản, không nhập số thập phân.
Câu chưa có hướng giải thì bỏ qua, quay lại sau; không để trống câu nào.
Kiểm tra lại câu chọn nhầm, bỏ trống hoặc nhập sai kết quả.
Các học viên xuất sắc trong kỳ thi HSA







Ôn đúng lộ trình cùng HOCMAI
Làm bài test đầu vào để biết mình đang ở đâu, rồi nhận lộ trình ôn xây riêng theo số tháng còn lại và trường mục tiêu.
Câu hỏi thường gặp về kỳ thi HSA (FAQ)
Giải đáp chi tiết những thắc mắc phổ biến nhất của quý phụ huynh và các em học sinh khi tìm hiểu và tham gia kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQGHN.
1. Một năm thí sinh được đăng ký dự thi tối đa bao nhiêu đợt?
Theo quy chế của Trung tâm Khảo thí ĐHQG Hà Nội, mỗi thí sinh được đăng ký tham gia tối đa 2 đợt thi trong một năm. Thời gian giữa hai đợt thi liền kề phải cách nhau tối thiểu 28 ngày (kể cả ngày thi). Thí sinh có thể chọn đợt có điểm cao nhất để nộp hồ sơ xét tuyển đại học.
2. Điểm thi HSA có thay thế được kỳ thi Tốt nghiệp THPT không?
Không thể thay thế. Bài thi HSA là phương thức xét tuyển sớm độc lập của các trường đại học. Tuy nhiên, theo quy chế tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh bắt buộc phải thi đỗ tốt nghiệp THPT thì kết quả trúng tuyển đại học bằng điểm HSA mới có hiệu lực nhập học.
3. Phần thi thứ 3: Nên chọn phần Khoa học hay Tiếng Anh?
Thí sinh nên lựa chọn dựa trên 2 yếu tố: (1) Thế mạnh điểm số cá nhân và (2) Yêu cầu của ngành/trường muốn xét tuyển. Nếu các em có nền tảng ngoại ngữ tốt hoặc đăng ký các ngành Kinh tế quốc tế, Ngôn ngữ thì Tiếng Anh là lợi thế. Nếu học đều các môn tự nhiên/xã hội hoặc xét tuyển khối ngành Kỹ thuật, Y Dược, Công nghệ thì phần Khoa học sẽ phù hợp hơn.
4. Phiếu báo điểm HSA có giá trị sử dụng trong bao lâu?
Giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL ĐHQGHN có giá trị sử dụng trong vòng 24 tháng (2 năm) kể từ ngày thi. Dù vậy, đa số các trường đại học áp dụng điều kiện xét tuyển cho năm tuyển sinh hiện hành (ví dụ: thi năm 2026 dùng xét tuyển khóa 2026), một số trường có thể chấp nhận bảo lưu điểm năm trước. Phụ huynh và học sinh cần tra cứu cụ thể tại đề án của trường dự tuyển.
5. Nên bắt đầu ôn thi HSA từ thời điểm nào là tốt nhất?
Thời điểm lý tưởng nhất là từ đầu năm lớp 11 hoặc chậm nhất là mùa hè trước khi lên lớp 12. Việc bắt đầu sớm giúp học sinh nắm vững kiến thức lớp 10, 11 (chiếm 40% đề thi), từ đó bước vào lớp 12 chỉ cần tập trung học kiến thức mới và dành trọn học kỳ 2 để luyện đề bấm giờ mà không bị quá tải.
6. Thí sinh tự do (đã tốt nghiệp cấp 3 các năm trước) có được đăng ký thi HSA không?
Hoàn toàn được. Kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội không giới hạn độ tuổi hay năm tốt nghiệp THPT. Thí sinh tự do chỉ cần tạo tài khoản trên hệ thống khảo thí (khaothi.vnu.edu.vn) và đăng ký ca thi như bình thường để lấy điểm xét tuyển đại học.
7. Học sinh ở các tỉnh xa Hà Nội có bị hạn chế đăng ký địa điểm thi không?
Không bị hạn chế. Thí sinh trên toàn quốc đều có quyền tự do lựa chọn bất kỳ địa điểm thi nào thuận tiện nhất (trong số 18 điểm thi tại Hà Nội và 7 tỉnh thành: Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh), miễn là ca thi tại điểm đó còn chỗ trống.
Đọc chi tiết
So sánh kỳ thi HSA và QDA: những khác biệt cốt lõi→